Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Vĩnh HIệp)
  • (Lê Thị Tú Lệ)
  • (Nguyễn Hồng Hải)
  • (Trần Văn Hoa)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5.jpg 19420811_1886890291551919_8939435425284761863_n.jpg 19275255_1886890768218538_2873847855157622082_n.jpg 19275204_1886890724885209_8942940416615941512_n.jpg 14237672_1781635498716903_8951960406744087127_n.jpg 21272488_1925620284352965_4317806672373525606_n.jpg 21270818_1925620361019624_3849718512799834312_n.jpg 0.bap_cai_xanh.mp3 IMG_6459.jpg MOI_CB_CA_TT_VE_ATGT1.jpg WP_20151211_013.jpg WP_20151211_011.jpg WP_20160314_003.jpg WP_20160317_020.jpg WP_20160229_010.jpg WP_20160304_034.jpg WP_20160317_013.jpg WP_20160118_013.jpg WP_20160107_008.jpg WP_20160201_030.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Đông Hà.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 7: Tình thái từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Vĩnh Hiệp (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:08' 03-05-2008
    Dung lượng: 355.5 KB
    Số lượt tải: 188
    Số lượt thích: 0 người



    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ!



    CHÚC CÁC EM HỌC SINH CÓ MỘT GIỜ HỌC TỐT!

    BÀI 7: TÌNH THÁI TỪ.
    I. Chức năng của tình thái từ :
    Mẹ đi làm rồi à?
    b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo :
    Con nín đi !
    ( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
    Thương thay cũng một kiếp người
    Khéo thay mang lấy sắc tài làmchi!
    ( Nguyễn Du, Truyện Kiều )
    1. Ví dụ: a, b, c

    I. Chức năng của tình thái từ :
    1. Ví dụ: a, b, c

    ? Xác định những từ in đậm kết hợp với những dấu câu ở sau thì đây là dấu hiệu của kiểu câu nào?
    ? Nếu bỏ các từ à, đi, thay ở ví dụ a, b, c thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
    - Mẹ đi làm rồi .
    b) – Con nín.
    c) - Thương cũng một kiếp người
    Khéo mang lấy sắc tài làm chi.
    I. Chức năng của tình thái từ :
    => Thông tin sự kiện không thay đổi nhưng quan hệ giao tiếp lại thay đổi.
    1. Ví dụ: a, b, c

    I. Chức năng của tình thái từ :

    ? Vậy từ ví dụ a, b, c em có nhận xét gì về các từ à, đi, thay ?
    -> để tạo lập câu nghi vấn.
    -> để tạo lập câu cầu khiến.
    -> để tạo lập câu cảm thán.
    Mẹ đi làm rồi à?
    b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo :
    Con nín đi !
    ( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
    Thương thay cũng một kiếp người
    Khéo thay mang lấy sắc tài làmchi!
    ( Nguyễn Du, Truyện Kiều )
    1. Ví dụ: a, b, c

    => Thông tin sự kiện không thay đổi nhưng quan hệ giao tiếp lại thay đổi.
    ? Ngoài từ “à” để tạo lập câu nghi vấn còn có những từ nào khác?
    Ví dụ: ư, hả, hử, chứ,…..
    ? Từ “đi” là từ tạo lập câu cầu khiến, ngoài ra còn có những từ nào khác?
    Ví dụ: nào, với,…..
    ? Tìm những tình thái từ để tạo lập câu cảm thán ?
    Ví dụ: sao, thay,….
    I. Chức năng của tình thái từ :
    1. Ví dụ: d
    ? Từ “ạ” biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói ?
    =>Từ “ạ” thể hiện mức độ lễ phép, kính trọng.
    ? Nếu bỏ từ “ạ” thì lời chào như thế nào?
    - Em chào cô.
    d. Em chao co a!
    I. Chức năng của tình thái từ :
    1. Ví dụ:
    ? Theo em các từ “à, đi, thay, ạ” ở ví dụ a, b, c, d có phải là thành phần chính trong câu không?
    ? Những từ này thêm vào trong câu có tác dụng gì?
    I. Chức năng của tình thái từ :
    1. Ví dụ:
    ? Những từ này thường thêm vào những kiểu câu nào?
    ? Em hiểu thế nào là tình thái từ?
    2. Ghi nhớ:
    - Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
    I. Chức năng của tình thái từ :
    1. Ví dụ:
    ? Theo em các từ “à, đi, thay, ạ” ở ví dụ a, b, c, d có phải là thành phần chính trong câu không?
    ? Những từ này thêm vào trong câu có tác dụng gì?
    ? Những từ này thường thêm vào những kiểu câu nào?
    ? Em hiểu thế nào là tình thái từ?
    2. Ghi nhớ:
    - Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
    I.Chức năng của tình thái từ :
    1. Ví dụ: a, b, c, d.
    ? Em hiểu thế nào là tình thái từ?
    2. Ghi nhớ:
    Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

    ? Căn cứ vào phân tích các ví dụ a, b, c, d em thấy tình thái từ gồm những loại nào?
    - Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau:
    +Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả, hử, chứ, ….
    + Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với, …
    + Tình thái từ cảm thán: thay, sao, …
    + Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà, …..
    Bài tập:
    Xác định tình thái từ trong các ví dụ sau và cho biết thuộc tình thái từ nào?
    a) Anh đi đi !

    b) Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!

    c) Chị đã nói thế ư ?

    d) Não nùng thay, vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế, dật dờ trước ngõ.
    ( Nguyễn Đình Chiểu)
    Bài tập:
    Xác định tình thái từ trong các ví dụ sau và cho biết thuộc tình thái từ nào?
    a) Anh đi đi !

    b) Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!

    c) Chị đã nói thế ư ?

    d) Não nùng thay, vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế, dật dờ trước ngõ.
    Tình thái từ cầu khiến.
    Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.
    Tình thái từ nghi vấn.
    Tình thái từ cảm thán.
    ( Nguyễn Đình Chiểu)
    II. Sử dụng tình thái từ.
    Bạn chưa về à?
    Thầy mệt ạ?
    Bạn giúp tôi một tay nhé!
    Bác giúp cháu một tay ạỊ
    1. Ví dụ:
    à; hỏi, thân mật, bằng vai.
    ạ; hỏi, lễ phép, người dưới hỏi người trên.
    nhé,: cầu khiến, thân mật, bằng vai.
    ạ, cầu khiến, lễ phép, người nhỏ tuổi nhờ người lớn tuổi.
    ? Các từ in đậm ở những ví dụ trên được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp như thế nào?
    II. Sử dụng tình thái từ.
    1. Ví dụ:
    à; hỏi, thân mật, bằng vai.
    ạ; hỏi, lễ phép, người dưới hỏi người trên.
    nhé,: cầu khiến, thân mật, bằng vai.
    ạ, cầu khiến, lễ phép, người nhỏ tuổi nhờ người lớn tuổi.
    ? Từ những ví dụ trên khi nói hoặc viết sử dụng tình thái từ cần chú ý điều gì?
    2. Ghi nhớ.
    - Khi nói , khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm…)
    BÁC ƠI !

    “ Bác đã đi rồi sao , Bác ơi!
    Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
    Miền Nam đang thắng mơ ngày hội.
    Rước Bác vào thăm thấy Bác cười.
    Ôi Bác Hồ ơi, những xế chiều!
    Nghìn thu nhớ Bác biết bao nhiêu…”
    ( Tố Hữu )
    Bài tập:
    Cho một câu có thông tin sự kiện sau:
    Nam học bài.
    ? Tìm tình thái từ để thay đổi sắc thái ý nghĩa của câu trên?
    Nam học bài à?
    Nam học bài nhé!
    Nam học bài đi!
    Nam học bài hả?
    Nam học bài ư?

    III. Luyện tập.
    Bài tập: Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý điều gì?
    Tính địa phương.
    Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
    Không được sử dụng biệt ngữ xã hội.
    Phải có sự kết hợp với các trợ từ.
    Đáp án b
    III. Luyện tập.
    Bài tập 1:
    Trong các câu dưới đây, từ nào
    ( Trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ?
    Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
    Nhanh lên nào, anh em ơi!
    Làm như thế mới đúng chứ !
    Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.

    Câu b.
    Câu c.
    III. Luyện tập.
    Bài tập 1:
    Câu b.
    Câu c.
    Bài tập 2:
    Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây:
    Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:- Bác trai đã khá rồi chứ?
    ( Ngô Tất Tố - Tắt Đèn)
    b. - Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!...nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…
    ( Nam Cao - Lão Hạc)
    Câu a: Chứ: nghi vấn, điều muốn hỏi ít nhiều đã khẳng định.
    Câu b: Chứ: nhấn mạnh, cho là không thể khác được.
    III. Luyện tập.
    Bài tập 1:
    Câu b.
    Câu c.
    Bài tập 2:
    Đặt câu với các tình thái từ: mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy.
    Câu a: Chứ: nghi vấn, điều muốn hỏi ít nhiều đã khẳng định.
    Câu b: Chứ: nhấn mạnh, cho là không thể khác được.
    Bài tập 3:
    Đặt câu với các tình thái từ: mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy.
    Nó là học sinh giỏi mà!
    Đừng trêu nữa nó khóc đấy!
     
    Gửi ý kiến