Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Đông Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Lan Thảo
Ngày gửi: 22h:48' 27-12-2009
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Lan Thảo
Ngày gửi: 22h:48' 27-12-2009
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
Môn: Mĩ thuật 9
Bài 1:Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN
Mĩ thuật thời Nguyễn(1802-1885)
Lịch sử
Nghệ thuật kiến trúc
Nghệ thuật điêu khắc
Nghệ thuật hội hoạ
Nghệ thuật trang trí
Kết luận
I.Lịch sử
Tóm tắt lịch sử Việt Nam
Lịch sử nhà Nguyễn
1.Tóm tắt lịch sử Việt Nam
Vua Việt Nam
Hồng Bàng
An Dương Vương
Nhà Triệu (207 - 110 TCN)
Bắc thuộc lần thứ nhất (110 TCN - 541)
Nhà Tiền Lý và Triệu Việt Vương (541 - 602)
Bắc thuộc lần thứ hai (602 - 939)
Họ Khúc (905 - 930)
Dương Đình Nghệ (931 - 937)
Nhà Ngô (938 - 967)
Loạn 12 sứ quân (966 - 968)
Nhà Đinh (968 - 980)
Nhà Tiền Lê (980 - 1009)
Nhà Lý (1009 - 1225)
Nhà Trần (1225 - 1400)
Nhà Hồ (1400 - 1406)
Bắc thuộc lần thứ ba (1407 - 1418)
Nhà Hậu Trần (1407 - 1413)
Nhà Hậu Lê (Lê sơ, 1418 - 1527)
Nhà Mạc (1527 - 1592)
Nhà Hậu Lê (trung hưng, 1533 - 1788)
Chúa Trịnh (1545 - 1788)
Chúa Nguyễn (1558 - 1775)
Nhà Tây Sơn (1778 - 1802)
Nhà Nguyễn (1802 - 1945)
Pháp thuộc (1887 - 1954)
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa (1945 - 1976)
Quốc gia Việt Nam (1949 - 1955)
Việt Nam Cộng Hòa (1955 - 1975)
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (1969-1976)
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (từ 1976)
2. Lịch sử nhà Nguyễn
Bối cảnh lịch sử
Các đời vua
a.Bối cảnh lịch sử
Nhà Nguyễn là triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam, bắt đầu khi vua Gia Long lên ngôi năm 1802 sau khi đánh bại nhà Tây Sơn và chấm dứt khi vua Bảo Đại thoái vị vào năm 1945 – tổng cộng là 143 năm.
b.Các đời vua
Gia Long
Minh Mạng
Thiệu Trị
Tự Đức
Dục Đức
Hiệp Hòa
Kiến Phúc
Hàm Nghi
Đồng Khánh
Thành Thái
Duy Tân
Khải Định
Bảo Đại
1-Vua Gia Long
Miếu hiệu:Thế Tổ
Thuỵ hiệu:Cao Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Ánh
Năm trị vì:1802-1819
Niên hiệu:Gia Long
Lăng:Thiên Thọ Lăng
2-Vua Minh Mạng
Miếu hiệu:Thánh Tổ
Thuỵ hiệu:Nhân Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Đảm
Năm trị vì:1820-1840
Niên hiệu:Minh Mạng
Lăng:Hiếu Lăng
3-Vua Thiệu Trị
Miếu hiệu:Hiến Tổ
Thuỵ hiệu:Chương Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Miên Tông
Năm trị vì:1841-1847
Niên hiệu:Thiệu Trị
Lăng:Xương Lăng
4-Vua Tự Đức
Miếu hiệu:Dực Tông
Thuỵ hiệu:Anh Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Hồng Nhậm
Năm trị vì:1847-1883
Niên hiệu:Tự Đức
Lăng:Khiêm Lăng
5-Vua Dục Đức
Miếu hiệu:Cung Tông
Thuỵ hiệu:Huệ Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Ưng Ái
Năm trị vì:1883
Niên hiệu:Dục Đức
Lăng:An Lăng
6-Vua Hiệp Hòa
Tên:Nguyễn Phúc Hồng Dật
Năm trị vì:1883
Niên hiệu:Hiệp Hòa
7-Vua Kiến Phúc
Miếu hiệu:Giản Tông
Thuỵ hiệu:Nghị Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Ưng Đăng
Năm trị vì:1883-1884
Niên hiệu:Kiến Phúc
8-Vua Hàm Nghi
Tên:Nguyễn Phúc Ưng Lịch
Năm trị vì:1884-1885
Niên hiệu:Hàm Nghi
9-Vua Đồng Khánh
Miếu hiệu:Cảnh Tông
Thuỵ hiệu:Thuần Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Ưng Kỷ
Năm trị vì:1885-1889
Niên hiệu:Đồng Khánh
Lăng:Tư Lăng
10-Vua Thành Thái
Tên:Nguyễn Phúc Bửu Lân
Năm trị vì:1889-1907
Niên hiệu:Thành Thái
11-Vua Duy Tân
Tên:Nguyễn Phúc Vĩnh San
Năm trị vì:1907-1916
Niên hiệu:Duy Tân
12-Vua Khải Định
Miếu hiệu:Hoằng Tông
Thuỵ hiệu:Tuyên Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Bửu Đảo
Năm trị vì:1916-1925
Niên hiệu:Khải Định
Lăng:Ứng Lăng
13-Vua Bảo Đại
Tên:Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy
Năm trị vì:1926-1945
Niên hiệu:Bảo Đại
II.Nghệ thuật kiến trúc
Kiến trúc cung đình
Kiến trúc tôn giáo
Kiến trúc lăng mộ
Kiến trúc dân sự
1.Kiến trúc cung đình
Vị trí địa lý kinh thành Huế
Kết cấu kinh thành Huế
Kiến trúc
Giới thiệu các công trình kiến trúc
A.Vị trí địa lý kinh thành Huế
Kinh thành Huế có vị trí địa lý thuận lợi và lý tưởng.Phía đông nam có núi Ngự Bình để án ngữ, xung quanh có núi rừng làm hậu thuẫn và tương đối xa biển nên về mặt quân sự thời đó được coi là vị trí có ưu thế.Huế lại ở bên bờ sông Hương có bến Bảo Vinh thuyền đi biển có thể vào được nên có thể đáp ứng được yêu cầu kinh tế của kinh đô có cảng sông quan trọng
B.Kết cấu kinh thành Huế
Thành Huế là 1 hình vuông,mỗi cạnh 2235m,cạnh dọc sông Hương hơi uốn cong.Kinh thành gồm ba vòng thành,vòng ngoài cùng là Phòng thành,vòng giữa là hoàng thành và vòng trong cùng là Tử Cấm thành dành cho sinh hoạt của vua và gia đình.
C. Kiến trúc
Kiến trúc kinh thành Huế thực sự là 1 tác phẩm nghệ thuật với sự sắp xếp cân đối giữa các công trình.Mỗi một công trình có kích thước vừa phải đối với con người hoà hơp với cảnh quan xung quanh.Kinh thành Huế là 1 công trình kiến trúc mang nhiều dấu ấn độc đáo, đậm chất dân tộc,hàm chứa những đặc điêm tâm lí,thẩm mĩ của người Việt.
D.Giới thiệu các công trình kiến trúc
Ngoài kinh thành
Kinh thành
Hoàng thành
Tử Cấm thành
a.Ngoài kinh thành
Phu Vân Lâu
Đình Thương Bạc
Đàn Nam Giao
Nghênh Lương Đình
Cung An Định
Phu Vân Lâu
Đình Thương Bạc
Đàn Nam Giao
Nghênh Lương Đình
Cung An Định
b.Kinh thành
Kỳ Đài
Điện Long An
Tàng Thơ Lâu
Đàn Xã Tắc
Kỳ Đài
Điện Long An
Tàng Thơ Lâu
Đàn Xã Tắc
Hoàng thành
Ngọ Môn
Điện Thái Hoà
Hưng Miếu
Thế Miếu
Cung Diên Thọ
Hiển Lâm Các
Ngọ Môn
Điện Thái Hoà
Hưng Miếu
Thế Miếu
Cung Diên Thọ
Hiển Lâm Các
d.Tử Cấm thành
Không gian Tử Cấm thành
Điện Cần Chánh
Duyệt Thị Đường
Không gian Tử Cấm thành
Điện Cần Chánh
Duyệt Thị Đường
2.Kiến trúc tôn giáo
Văn Miếu(Huế)
Quốc Tử Giám(Huế)
Khuê Văn Các
Chùa Thiên mụ
Nhà thờ Đức Bà ở Sài Gòn
Nhà thờ lớn ở Hà Nội
Nhà thờ lớn ở Phát Diệm
Văn Miếu(Huế)
Quốc Tử Giám(Huế)
Khuê Văn Các
Chùa Thiên mụ
Nhà thờ Đức Bà ở Sài Gòn
Nhà thờ lớn ở Hà Nội
Nhà thờ lớn ở Phát Diệm
3.Kiến trúc lăng mộ
Lăng Gia Long
Lăng Minh Mạng
Lăng Thiệu Trị
Lăng Tự Đức
Lăng Đồng Khánh
Lăng Dục Đức
Lăng Khải Định
Lăng Gia Long
Lăng Minh Mạng
Lăng Thiệu Trị
Lăng Tự Đức
Lăng Đồng Khánh
Lăng Dục Đức
Lăng Khải Định
4.Kiến trúc dân sự
Nhà vườn
Nhà vườn Kim Long
Nhà vườn An Hiên
III.Nghệ thuật điêu khắc
Điêu khắc thời Nguyễn rất phát triển.Trong các thể loại kiên trúc đình , đền , chùa , lăng mộ đều có tượng thờ
Tượng lăng Khải Định
Tượng lăng MinhMạng
Cửu đỉnh trước sân thế miếu
IV.Nghệ thuật hội hoạ
Ở thời Nguyễn chủ yếu là tranh vẽ trên giấy,vải,hay khắc trên ván gỗ.Ngoài ra trong lăng tẩm các vua Nguyễn có thể loại tranh ghép mảnh,tranh kính…Ngoài ra,trong thời Nguyễn phải kể đến tranh vẽ trong 1 số đình làng được xây dựng từ thời Mạc như đình Ngọc Canh(Vĩnh Phúc), đình Lỗ Hạnh(Bắc Giang).
Tranh gương đề thơ
Tranh tường cung An Định
Tranh gương
V.Nghệ thuật trang trí
Nghệ thuật tang trí thời Nguyễn chủ yếu là các thể loại khảm sành ,sứ.Pháp Lam,naòi ra phải kể đến các loại hoa văn trang trí ở các lăng trên y phục của vua chúa,trên đồ gốm sứ….v..v…
Một số đồ gốm
Tìm quý giáp (Thiệu Trị)
Tô sứ
Tìm chân cao (Thiệu Trị)
Đĩa sứ
Choé sứ thời Khang Hy, quà tặng của triều đình nhà Thanh
Cặp lồng sứ
Trang trí thi hoạ
Đôi hài của vua Bảo Đại
Đôi hia (Khải Định)
Mệnh phụ Hoàng Thái Hậu
Sa kép Hoàng Thái Hậu
Y phục cung đình
Y phục cung đình huế
Tế phục của vua Minh Mạng
Cao Đỉnh ở Thế miếu
Họa tiết cây Lúa trên Cao Đỉnh
Lư đồng
Ngai thái tử
Khay đựng mức bằng pháp lam
Pháp lam
Khảm sành
VI.Kết luận
Mĩ thuật thời Nguyễn là dấu chấm hết cho một thời kì mĩ thuật lớn đó là mĩ thuật phong kiến với sự phát triển của mĩ thuật cung đình, mĩ thuật tôn giáo,mĩ thuật dân gian.Tuy có chịu sự ảnh hưởng của văn hoá phương bắc,nhưng những tác phẩm mĩ thuật thời Nguyễn vẫn mang đậm màu sắc dân tộc với bản sắc riêng của người Việt.
Bài 1:Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN
Mĩ thuật thời Nguyễn(1802-1885)
Lịch sử
Nghệ thuật kiến trúc
Nghệ thuật điêu khắc
Nghệ thuật hội hoạ
Nghệ thuật trang trí
Kết luận
I.Lịch sử
Tóm tắt lịch sử Việt Nam
Lịch sử nhà Nguyễn
1.Tóm tắt lịch sử Việt Nam
Vua Việt Nam
Hồng Bàng
An Dương Vương
Nhà Triệu (207 - 110 TCN)
Bắc thuộc lần thứ nhất (110 TCN - 541)
Nhà Tiền Lý và Triệu Việt Vương (541 - 602)
Bắc thuộc lần thứ hai (602 - 939)
Họ Khúc (905 - 930)
Dương Đình Nghệ (931 - 937)
Nhà Ngô (938 - 967)
Loạn 12 sứ quân (966 - 968)
Nhà Đinh (968 - 980)
Nhà Tiền Lê (980 - 1009)
Nhà Lý (1009 - 1225)
Nhà Trần (1225 - 1400)
Nhà Hồ (1400 - 1406)
Bắc thuộc lần thứ ba (1407 - 1418)
Nhà Hậu Trần (1407 - 1413)
Nhà Hậu Lê (Lê sơ, 1418 - 1527)
Nhà Mạc (1527 - 1592)
Nhà Hậu Lê (trung hưng, 1533 - 1788)
Chúa Trịnh (1545 - 1788)
Chúa Nguyễn (1558 - 1775)
Nhà Tây Sơn (1778 - 1802)
Nhà Nguyễn (1802 - 1945)
Pháp thuộc (1887 - 1954)
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa (1945 - 1976)
Quốc gia Việt Nam (1949 - 1955)
Việt Nam Cộng Hòa (1955 - 1975)
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (1969-1976)
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (từ 1976)
2. Lịch sử nhà Nguyễn
Bối cảnh lịch sử
Các đời vua
a.Bối cảnh lịch sử
Nhà Nguyễn là triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam, bắt đầu khi vua Gia Long lên ngôi năm 1802 sau khi đánh bại nhà Tây Sơn và chấm dứt khi vua Bảo Đại thoái vị vào năm 1945 – tổng cộng là 143 năm.
b.Các đời vua
Gia Long
Minh Mạng
Thiệu Trị
Tự Đức
Dục Đức
Hiệp Hòa
Kiến Phúc
Hàm Nghi
Đồng Khánh
Thành Thái
Duy Tân
Khải Định
Bảo Đại
1-Vua Gia Long
Miếu hiệu:Thế Tổ
Thuỵ hiệu:Cao Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Ánh
Năm trị vì:1802-1819
Niên hiệu:Gia Long
Lăng:Thiên Thọ Lăng
2-Vua Minh Mạng
Miếu hiệu:Thánh Tổ
Thuỵ hiệu:Nhân Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Đảm
Năm trị vì:1820-1840
Niên hiệu:Minh Mạng
Lăng:Hiếu Lăng
3-Vua Thiệu Trị
Miếu hiệu:Hiến Tổ
Thuỵ hiệu:Chương Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Miên Tông
Năm trị vì:1841-1847
Niên hiệu:Thiệu Trị
Lăng:Xương Lăng
4-Vua Tự Đức
Miếu hiệu:Dực Tông
Thuỵ hiệu:Anh Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Hồng Nhậm
Năm trị vì:1847-1883
Niên hiệu:Tự Đức
Lăng:Khiêm Lăng
5-Vua Dục Đức
Miếu hiệu:Cung Tông
Thuỵ hiệu:Huệ Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Ưng Ái
Năm trị vì:1883
Niên hiệu:Dục Đức
Lăng:An Lăng
6-Vua Hiệp Hòa
Tên:Nguyễn Phúc Hồng Dật
Năm trị vì:1883
Niên hiệu:Hiệp Hòa
7-Vua Kiến Phúc
Miếu hiệu:Giản Tông
Thuỵ hiệu:Nghị Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Ưng Đăng
Năm trị vì:1883-1884
Niên hiệu:Kiến Phúc
8-Vua Hàm Nghi
Tên:Nguyễn Phúc Ưng Lịch
Năm trị vì:1884-1885
Niên hiệu:Hàm Nghi
9-Vua Đồng Khánh
Miếu hiệu:Cảnh Tông
Thuỵ hiệu:Thuần Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Ưng Kỷ
Năm trị vì:1885-1889
Niên hiệu:Đồng Khánh
Lăng:Tư Lăng
10-Vua Thành Thái
Tên:Nguyễn Phúc Bửu Lân
Năm trị vì:1889-1907
Niên hiệu:Thành Thái
11-Vua Duy Tân
Tên:Nguyễn Phúc Vĩnh San
Năm trị vì:1907-1916
Niên hiệu:Duy Tân
12-Vua Khải Định
Miếu hiệu:Hoằng Tông
Thuỵ hiệu:Tuyên Hoàng Đế
Tên:Nguyễn Phúc Bửu Đảo
Năm trị vì:1916-1925
Niên hiệu:Khải Định
Lăng:Ứng Lăng
13-Vua Bảo Đại
Tên:Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy
Năm trị vì:1926-1945
Niên hiệu:Bảo Đại
II.Nghệ thuật kiến trúc
Kiến trúc cung đình
Kiến trúc tôn giáo
Kiến trúc lăng mộ
Kiến trúc dân sự
1.Kiến trúc cung đình
Vị trí địa lý kinh thành Huế
Kết cấu kinh thành Huế
Kiến trúc
Giới thiệu các công trình kiến trúc
A.Vị trí địa lý kinh thành Huế
Kinh thành Huế có vị trí địa lý thuận lợi và lý tưởng.Phía đông nam có núi Ngự Bình để án ngữ, xung quanh có núi rừng làm hậu thuẫn và tương đối xa biển nên về mặt quân sự thời đó được coi là vị trí có ưu thế.Huế lại ở bên bờ sông Hương có bến Bảo Vinh thuyền đi biển có thể vào được nên có thể đáp ứng được yêu cầu kinh tế của kinh đô có cảng sông quan trọng
B.Kết cấu kinh thành Huế
Thành Huế là 1 hình vuông,mỗi cạnh 2235m,cạnh dọc sông Hương hơi uốn cong.Kinh thành gồm ba vòng thành,vòng ngoài cùng là Phòng thành,vòng giữa là hoàng thành và vòng trong cùng là Tử Cấm thành dành cho sinh hoạt của vua và gia đình.
C. Kiến trúc
Kiến trúc kinh thành Huế thực sự là 1 tác phẩm nghệ thuật với sự sắp xếp cân đối giữa các công trình.Mỗi một công trình có kích thước vừa phải đối với con người hoà hơp với cảnh quan xung quanh.Kinh thành Huế là 1 công trình kiến trúc mang nhiều dấu ấn độc đáo, đậm chất dân tộc,hàm chứa những đặc điêm tâm lí,thẩm mĩ của người Việt.
D.Giới thiệu các công trình kiến trúc
Ngoài kinh thành
Kinh thành
Hoàng thành
Tử Cấm thành
a.Ngoài kinh thành
Phu Vân Lâu
Đình Thương Bạc
Đàn Nam Giao
Nghênh Lương Đình
Cung An Định
Phu Vân Lâu
Đình Thương Bạc
Đàn Nam Giao
Nghênh Lương Đình
Cung An Định
b.Kinh thành
Kỳ Đài
Điện Long An
Tàng Thơ Lâu
Đàn Xã Tắc
Kỳ Đài
Điện Long An
Tàng Thơ Lâu
Đàn Xã Tắc
Hoàng thành
Ngọ Môn
Điện Thái Hoà
Hưng Miếu
Thế Miếu
Cung Diên Thọ
Hiển Lâm Các
Ngọ Môn
Điện Thái Hoà
Hưng Miếu
Thế Miếu
Cung Diên Thọ
Hiển Lâm Các
d.Tử Cấm thành
Không gian Tử Cấm thành
Điện Cần Chánh
Duyệt Thị Đường
Không gian Tử Cấm thành
Điện Cần Chánh
Duyệt Thị Đường
2.Kiến trúc tôn giáo
Văn Miếu(Huế)
Quốc Tử Giám(Huế)
Khuê Văn Các
Chùa Thiên mụ
Nhà thờ Đức Bà ở Sài Gòn
Nhà thờ lớn ở Hà Nội
Nhà thờ lớn ở Phát Diệm
Văn Miếu(Huế)
Quốc Tử Giám(Huế)
Khuê Văn Các
Chùa Thiên mụ
Nhà thờ Đức Bà ở Sài Gòn
Nhà thờ lớn ở Hà Nội
Nhà thờ lớn ở Phát Diệm
3.Kiến trúc lăng mộ
Lăng Gia Long
Lăng Minh Mạng
Lăng Thiệu Trị
Lăng Tự Đức
Lăng Đồng Khánh
Lăng Dục Đức
Lăng Khải Định
Lăng Gia Long
Lăng Minh Mạng
Lăng Thiệu Trị
Lăng Tự Đức
Lăng Đồng Khánh
Lăng Dục Đức
Lăng Khải Định
4.Kiến trúc dân sự
Nhà vườn
Nhà vườn Kim Long
Nhà vườn An Hiên
III.Nghệ thuật điêu khắc
Điêu khắc thời Nguyễn rất phát triển.Trong các thể loại kiên trúc đình , đền , chùa , lăng mộ đều có tượng thờ
Tượng lăng Khải Định
Tượng lăng MinhMạng
Cửu đỉnh trước sân thế miếu
IV.Nghệ thuật hội hoạ
Ở thời Nguyễn chủ yếu là tranh vẽ trên giấy,vải,hay khắc trên ván gỗ.Ngoài ra trong lăng tẩm các vua Nguyễn có thể loại tranh ghép mảnh,tranh kính…Ngoài ra,trong thời Nguyễn phải kể đến tranh vẽ trong 1 số đình làng được xây dựng từ thời Mạc như đình Ngọc Canh(Vĩnh Phúc), đình Lỗ Hạnh(Bắc Giang).
Tranh gương đề thơ
Tranh tường cung An Định
Tranh gương
V.Nghệ thuật trang trí
Nghệ thuật tang trí thời Nguyễn chủ yếu là các thể loại khảm sành ,sứ.Pháp Lam,naòi ra phải kể đến các loại hoa văn trang trí ở các lăng trên y phục của vua chúa,trên đồ gốm sứ….v..v…
Một số đồ gốm
Tìm quý giáp (Thiệu Trị)
Tô sứ
Tìm chân cao (Thiệu Trị)
Đĩa sứ
Choé sứ thời Khang Hy, quà tặng của triều đình nhà Thanh
Cặp lồng sứ
Trang trí thi hoạ
Đôi hài của vua Bảo Đại
Đôi hia (Khải Định)
Mệnh phụ Hoàng Thái Hậu
Sa kép Hoàng Thái Hậu
Y phục cung đình
Y phục cung đình huế
Tế phục của vua Minh Mạng
Cao Đỉnh ở Thế miếu
Họa tiết cây Lúa trên Cao Đỉnh
Lư đồng
Ngai thái tử
Khay đựng mức bằng pháp lam
Pháp lam
Khảm sành
VI.Kết luận
Mĩ thuật thời Nguyễn là dấu chấm hết cho một thời kì mĩ thuật lớn đó là mĩ thuật phong kiến với sự phát triển của mĩ thuật cung đình, mĩ thuật tôn giáo,mĩ thuật dân gian.Tuy có chịu sự ảnh hưởng của văn hoá phương bắc,nhưng những tác phẩm mĩ thuật thời Nguyễn vẫn mang đậm màu sắc dân tộc với bản sắc riêng của người Việt.
 






Các ý kiến mới nhất