Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Đông Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án mỹ thuật 6

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Vĩnh Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:57' 02-05-2008
Dung lượng: 314.0 KB
Số lượt tải: 149
Người gửi: Lê Vĩnh Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:57' 02-05-2008
Dung lượng: 314.0 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 22/8/2006
Ngày dạy: / / 2006
Tiết 1
Vẽ trang trí:
chép họa tiết trang trí dân tộc
Mục tiêu
Học sinh nhận ra vẽ đẹp của các họa tiết dân tộc miền xuôi và miền núi.
Học sinh vẽ được một số họa tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích.
Yêu thích nghệ thuật trang trí dân tộc.
Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Tranh phóng to các họa tiết trong sách giáo khoa
- Tranh: các bước tạo họa tiết.
Học sinh:
- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.
Phương pháp
- Vấn đáp trực quan
- Luyện tập
Tiến trình lên lớp
I. ổn định tổ chức
Điểm danh:
6A: 6B: 6C:
6H:
II. Kiểm tra bài củ
Không kiểm tra
III. Bài mới
TL
Tên hoạt động
Nội dung kiến thức
Hoạt động của GV và HS
HĐ1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét.
HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ.
HĐ3: Hướng dẫn học sinh thực hành.
HĐ4: Củng cố
1. Quan sát - nhận xét.
- Họa tiết trang trí của dân tộc Việt Nam rất phong phú và đa dạng, có sắc thái riêng.
+ Hình dáng chung: hình tròn hình vuông, hình tam giác...
+ Bố cục: đối xứng, xen kẻ, nhắc lại...
+ Hình vẽ: hoa lá chim muông...
+ Đường nét: mềm mại khỏe khoắn...
2. Cách vẽ.
a. Vẽ chu vi của họa tiết.
VD: hình tròn, hình chữ nhật...
b. Quan sát mẫu vẽ phác các mảng hình chính.
c. Nhìn mẫu vẽ các chi tiết cho đúng.
d. Tô màu
Tô màu theo ý thích (tô cho họa tiết và màu nền.
3. Bài tập.
Chép họa tiết 1a trong sách giáo khoa.
GV: treo tranh các họa tiết và nêu tầm quan trọng của nó trong trang trí.
HS: quan sát
GV: đặt một số câu hỏi cho học ssinh nhận ra vẽ đẹp và cách thức trang trí của họa tiết
GV: treo tranh các bước vẽ
GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng
HS: quan sát.
HS: làm bài.
GV: cất đồ dùng dạy học, xóa hình hướng dẫn ở trên bảng để học sinh tự vẽ
- Hướng dẫn đến từng học sinh.
GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên.
IV. Nhận xét - Dặn dò
Nhận xét tiết học
Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau.
-----------------*-*-*-------------------
Ngày soạn: / /2006
Ngày dạy: / /2006
Tiết 2
Thường thức mĩ thuật:
Sơ lược về mĩ thuật việt nam
thời kì cổ đại
Mục tiêu
Học sinh được củng cố thêm kiến thức Việt Nam thời kì cổ đại.
Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của người Việt cổ thông qua các sản phẩm mĩ thuật.
Biết trân trọngnghệ thuật đắc sắc của cha ông để lại.
Chuẩn bị
Đồ dùng mĩ thuật 6, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật VN thời kì cổ đại
Phương pháp
- Trực quan
- Vấn đáp gợi mở
Tiến trình lên lớp
I. ổn định tổ chức
Điểm danh:
6A: 6B: 6C:
II. Kiểm tra bài củ
* Câu hỏi: nêu cách chép họa tiết.
III. Bài mới
TL
Tên hoạt động
Nội dung kiến thức
Hoạt động của GV và HS
HĐ1: Tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sữ.
HĐ2: tìm hiểu vài nét khái quát về mĩ thuật VN thời kì cổ đại
HĐ3: Tìm hiểu trống đồng đông sơn.
HĐ4: Củng cố
1. Sơ lược về bối cảnh lịch sữ.
- Các hiện vật do các nhà khảo cổ học phát hiện được cho thấy Việt Nam là một trong những cái nôi phát triển của lòai người.
- Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã phản ánh sự phát triển của đất nước về kinh tế, quân sự và văn hóa - xã hội
2. Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại.
a. Hình vẽ mặt người trên vách hang Đồng Nội (Hòa Bình).
Hình vẽ được phát hiện cách đây khoảng một vạn năm là dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật thời kì đồ đá ( Nguyên thủy)
Vị trí hình vẽ: được khắc vào đá ngay gần cữa hang, trên vách nhũ
b. Vài nét về thời kì đồ đồng
Sự xuất hiện của kim loại đầu tiên là đồng, sau đó là sắt, đã thay đổi cơ bản xã hội việt Nam. Đó là sự dịch chuyển từ hình thái xã hội Nguyên thủy sang hình thái xã hội Văn minh.
Hiện vật còn lưu giữ được gồm các công cụ sản xuất: rìu, dao găm, giáo, mũi lao...
c. Tìm hiểu về trống đồng Đông Sơn.
GV: cho học sinh đọc SGK?
? Em biết gì về thời kì đồ đá trong lịch sữ Việt Nam...
?...đồ đồng...
HS: trả lời ( 3-4 em)
GV: đánh giá kết quả trả lời của học sinh.
HS: đọc SGK
GV: cho học sinh xem một số hình ảnh về thời kì đồ đá
- Giới thiệu cho học sinh hiểu thêm một số tác phẩm của thời kì cổ đại.
GV: cho học sinh thảo luận và tìm ra nét mới của thời kì đồ đồng ?
HS: đại diện nhóm trả lời.
GV: tổng kết
GV: tóm tắt lại nội dung chính của bài
IV. Dặn dò
Học bài và chuẩn bị cho bài sau.
V. Rỳt kinh nghiệm: ……………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….
-----------------*-*-*-------------------
Ngày soạn: / /2006
Ngày dạy: / / 2006
Tiết 3 :
Vẽ theo mẫu:
Sơ lược về luật xa gần
Mục tiêu
Học sinh hiểu được đặc điểm cơ bản của luật xa gần.
Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh.
Chuẩn bị
Giáo viên:
- Vật mẫu: một số đồ vật hình hộp
- ảnh có lớp cảnh xã gần.
- Tranh: các bài vẽ theo luật xã gần.
Học sinh:
- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy.
Phương pháp
- Vấn đáp trực quan
- Luyện tập
Tiến trình lên lớp
I. ổn định tổ chức
Điểm danh:
6A: 6B: 6C:
II. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: nêu đặc điểm của mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại?
III. Bài mới
TL
Tên hoạt động
Nội dung kiến thức
Hoạt động của GV và HS
HĐ1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét.
HĐ2: Tìm hiểu những điểm cơ bản của luật xa gần.
HĐ3: Hướng dẫn học sinh thực hành.
HĐ4: Củng cố
1. Quan sát - nhận xét.
- Một vật bình thường:
+ ở gần: thấy to, cao và rỏ hơn.
+ ở xa thấy nhỏ thấp và mờ hơn.
- Vật ở phía trước che khuất vật ở phía sau.
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc độ (vị trí) khác nhau, trừ hình cầu
2. Đường tầm mắt.
Là đường thẳng nằm ngang với tầm mắt người nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời , hay mặt nước với bầu trời, nên còn gọi là đường chân trời.
3. Điểm tụ.
Là điểm gặp nhau của các đường thẳng song song hướng về đường tầm mắt.
4. Bài tập.
Vẽ con đường, hàng cây, cột điện ở 2 bên.
GV: đặt mẫu, treo tranh, ảnh về xa gần.
HS: quan sát
GV: đặt câu hỏi để học sinh so sánh giữa các vật giống nhau nhưng trong tranh thấy khác nhau về kích thước, sau đó chốt lại như bên.
GV: - Treo tranh minh họa về đường tầm mắt.
HS: chỉ ra đường tầm mắt và đưa ra khái niệm.
GV: treo tranh minh họa vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng
HS: quan sát và rút ra nhận xét về điểm tụ.
HS: làm bài.
GV: hướng dẫn đến từng học sinh.
GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên khích lệ học sinh.
IV. Nhận xét - Dặn dò
Nhận xét tiết học
Làm bài tập và chuẩn bị cho bài sau.
V. Rỳt kinh nghiệm: …………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………….
-----------------*-*-*-------------------
Ngày soạn: / /2006
Ngày dạy : / /2006
Tiết 4
Vẽ theo mẫu:
Cách vẽ theo mẫu
Mục tiêu
Học sinh hiểu được khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
Học sinh biết vận dụng những hiểu biết về phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Vật mẫu: một số đồ vật, vật dụng trong gia đình.
- Một vài tranh hướng dẫn cách vẽ theo mẫu khác nhau.
- Một số bài vẽ của họa sĩ, của học sinh.
Học sinh:
- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy.
Phương pháp
- Vấn đáp trực quan
- Luyện tập
Tiến trình lên lớp
I. ổn định tổ chức
Điểm danh:
6A: 6B: 6C:
II. Kiểm tra bài củ
Câu hỏi: Đường chân trời là gì? Điểm tụ là gì?
III. Bài mới
TL
Tên hoạt động
Nội dung kiến thức
Hoạt động của GV và HS
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm.
HĐ2: Tìm hiểu những điểm cơ bản của luật xa gần.
HĐ3: Củng cố
1. Vẽ theo mẫu là gì?
Là vẽ lại mẫu được bày trước mặt, thông qua nhận thức và cảm xúc người vẽ cần diễn tả được đặc điểm, hình dáng, cấu tạo, đậm nhạt và màu sắc của mẫu.
2. Cách vẽ theo mẫu.
a. Quan sát nhận xét.
- Quan sát đặc điểm cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và màu sắc của mẫu.
- Tìm vì trí đẹp của mẫu.
b. Vẽ khung hình
- ước lượng chiều ngang lớn nhất và chiều cao lớn nhất để vẽ khung hình: hình vuông, hình chữ nhật...
c. Vẽ phác nét chính.
- Ước lượng tỷ lệ giữa các bộ phận.
- Vẽ phác nét chính bằng các đường thẳng mờ.
d. Vẽ chi tiết.
- Quan sát mẫu vẽ chi tiết và chỉnh hình cho giống mẫu.
e. Vẽ đậm nhạt
- Xác định hướng ánh sáng.
- Phân mảng: tổng quát, chi tiết.
GV: cho học sinh xem một số tranh vẽ về một mẫu nhưng ở nhiều vị trí khác nhau. Kết hợp đặt mẫu
HS: quan sát
GV: đặt câu hỏi để học sinh so sánh giữa tranh vẽ và mẫu để hình thành khái niệm.
GV: ? bước 1 ta phải làm gì khi vẽ theo mẫu?
HS: phát biểu đó là quan sát.
GV: chỉ rỏ cho học sinh quan sát cái gì, quan sát như thế nào.
GV: treo tranh minh họa vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng
HS: quan sát.
GV: Vẽ lên bảng từ mẫu thực đã đặt.
Giáo viê
Chúc các thầy cô mạnh khỏe, chúc trang web ngày càng phát triển!






Các ý kiến mới nhất