Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Đông Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án lớp 5 tuần 28-30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Đăng Đàm (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:45' 08-04-2009
Dung lượng: 424.5 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Trương Đăng Đàm (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:45' 08-04-2009
Dung lượng: 424.5 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Tuần 28
Ngày soạn: ngày 26 tháng 3 năm 2009
Ngày dạy: Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009
Toán : Luyện tập chung
A. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Củng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc.
B. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh nhận ra: Thực hành bài toán yêu cầu so sánh vận tốc của ô tô xe máy
- Giáo viên cho học sinh làm vào vở, gọi học sinh đọc bài giải, cho học sinh nhận xét bài làm của bạn.
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi ô tô đi được là:
135 + 3 = 45 (km)
Mỗi xe máy đi được là:
135: 4,5 = 30 (km)
Mỗi ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
40 - 30 = 15 (km)
Đáp số : 15 km
Giáo viên có thể nêu nhận xét: Cùng quãng đường đi, nếu thời gian của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe máy.
Vận tốc của ô tô là:
135 : 3 = 45 (km/h)
Vận tốc của xe máy là:
45 : 1,5 = 30 (km/h)
Bài 2:
Giáo viên hướng dẫn học sinh tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1 giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được :
625 x 60 = 37500 (m)
37500 = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/h
Bài 3 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.
- GV cho HS đổi đơn vị.
15,75 km = 15 750m
1 giờ 45 phút = 105 phút
- Cho HS làm bài vào vở.
Bài 4 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.
- GV cho HS đổi đơn vị:
72 km/ giờ = 72000m/ giờ.
- GV cho HS làm bài vào vở.
HS tự làm tiếp phần còn lại
***************************************
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP (T1)
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, Kết hợp kĩ năng kiểm tra đọc - hiểu (HS trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc).
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kỳ II của lớp 5 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nôi dung văn bản nghệ thuật).
2. Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép); tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết.
II . Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai (18 phiếu - gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí) HS bốc thăm.
III . Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu bài
- GV giơi thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả hoc môn Tiếng Việt của HS giữa học kỳ II.
2. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS trong lớp)
GV căn cứ vào HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lý để mỗi HS đều có điểm. Cách kiểm tra như đã tiến hành ở học kỳ I:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại khoảng 1- 2 phút).
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
-
Ngày soạn: ngày 26 tháng 3 năm 2009
Ngày dạy: Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009
Toán : Luyện tập chung
A. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Củng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc.
B. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh nhận ra: Thực hành bài toán yêu cầu so sánh vận tốc của ô tô xe máy
- Giáo viên cho học sinh làm vào vở, gọi học sinh đọc bài giải, cho học sinh nhận xét bài làm của bạn.
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi ô tô đi được là:
135 + 3 = 45 (km)
Mỗi xe máy đi được là:
135: 4,5 = 30 (km)
Mỗi ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
40 - 30 = 15 (km)
Đáp số : 15 km
Giáo viên có thể nêu nhận xét: Cùng quãng đường đi, nếu thời gian của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe máy.
Vận tốc của ô tô là:
135 : 3 = 45 (km/h)
Vận tốc của xe máy là:
45 : 1,5 = 30 (km/h)
Bài 2:
Giáo viên hướng dẫn học sinh tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1 giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được :
625 x 60 = 37500 (m)
37500 = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/h
Bài 3 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.
- GV cho HS đổi đơn vị.
15,75 km = 15 750m
1 giờ 45 phút = 105 phút
- Cho HS làm bài vào vở.
Bài 4 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.
- GV cho HS đổi đơn vị:
72 km/ giờ = 72000m/ giờ.
- GV cho HS làm bài vào vở.
HS tự làm tiếp phần còn lại
***************************************
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP (T1)
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, Kết hợp kĩ năng kiểm tra đọc - hiểu (HS trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc).
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kỳ II của lớp 5 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nôi dung văn bản nghệ thuật).
2. Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép); tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết.
II . Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai (18 phiếu - gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí) HS bốc thăm.
III . Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu bài
- GV giơi thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả hoc môn Tiếng Việt của HS giữa học kỳ II.
2. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS trong lớp)
GV căn cứ vào HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lý để mỗi HS đều có điểm. Cách kiểm tra như đã tiến hành ở học kỳ I:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại khoảng 1- 2 phút).
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
-
 






Các ý kiến mới nhất