Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Đông Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
giáo án lớp 2 tuần 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vĩnh Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:53' 28-04-2008
Dung lượng: 189.5 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Lê Vĩnh Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:53' 28-04-2008
Dung lượng: 189.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:05/11/2006
Ngày giảng:Thứ 2/ 06/11/2006
Tuần 10
Toán: luyện tập
I. Mục tiêu:
SGK trang 94.
II. Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ.
? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào?
-> Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
a. Giới thiệu bài, ghi đề:
b. Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: HS đọc y/c
- Y/c HS nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép tính x + 8 = 10.
? x là gì? (Số hạng chưa biết trong một tổng).
8 là gì? (Số hạng đã biết).
10 là gì? (Tỏng đã biết).
? Muốn tìm số hạng chưa biết (x) trong một tổng ta làm thế nào? (Lấy tổng trừ đi số hạng kia).
- HS nêu cách giải. GV ghi bảng.
x + 8 = 10
x = 10 - 8
x = 2
- HS lần lượt làm bảng con các bài còn lại.
Bài 2: HS đọc y/c
HS tự làm bài -> Chữa bài.
GV hướng dẫn HS nhận xét: từ phép cộng 9 + 1 = 10 có 2 phép trừ: 10 - 9 và 10 - 1 = 9.
Tương tự với các cột tính tiếp sau
Bài 3: HS đọc y/c
HS tính nhẩm theo từng cột.
HS nêu kết quả, GV ghi bảng.
10 - 1 - 2 = 7
10 - 3 = 7
? Em có nhận xét gì về 2 dãy tính trên? HS trả lời.
Bài 4: HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
HS tự giải vào vở -> Chữa bài.
C. Cũng cố, dặn dò.
GV chấm một số bài -> Nhận xét, chữa lỗi.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn: Ôn bài.
Tập đọc: sáng kiến của bé hà
I. Mục đích, yêu cầu:
SGK trang 191.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A- Kióứm tra baỡi cuợ:
GV công bố điểm. Nhận xét bài thi.
B. Bài mới
a. Giới thiệu bài, ghi đề:
b. Luyện đọc:
GV đọc mẫu toàn bài
* GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giãi nghĩa từ.
- Đọc từng câu
GV kết hợp hướng dẫn đọc đúng từ khó.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
GV giúp HS biết cách nghĩa ngơi ở câu dài.
GV kết hợp giúp HS hiểu nghãi từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh.
Tiết 2
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
Bé Hà có sáng kiến gì?
? Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ cho ông, bà?
Câu 2:
Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ ông bà? Vì sao?
GV: Hiện nay trên thế giới người ta đã lấy ngày 1 - 10 làm ngày quốc tế người cao tuổi.
Câu 3:
Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
? Ai đã gỡ bí giúp bé?
Câu 4:
Hà đã tặng ông, bà món quà gì?
? Món quà của Hf có được ông, bà thích không?
Câu 5:
Bé Hà trong câu chuyện là một cô bé như thế nào?
? Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức "ngày ông bà"?
d. Luyện đọc lại
HS chú ý lắng nghe.
HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
sáng kiến, suy nghĩ ...
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.
HS đọc phần chú giải
HS hoạt động N3
từng đoạn, cả bài.
Lớp nhận xét
Lớp đọc ĐT2 đoạn đầu
HS đọc câu hỏi
HS đọc Đ1 - > Trả lời.
HS phát biểu ý kiến
1 HS đọc câu hỏi. Lớp đọc thầm.
HS đọc Đ1 -> Trả lời.
HS đọc câu hỏi
HS đọc Đ2 -> Trả lời.
HS phát biểu ý kiến
HS đọc câu hỏi
HS đọc Đ3 -> Trả lời.
HS phát biểu ý kiến
1 HS đọc câu hỏi, lớp đọc thầm.
HS phát biểu tự do
HS hoạt đọng N4, tự phân vai thi đọc toàn truyện
C. Cũng cố, dặn dò:
? Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện
HS phát biểu.
-> GV chốt: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông, bà đem những điểm 10 làm quà tặng để bày tỏ lòng kính yêu quan tâm tới ông, bà. Các em phải học tập bé Hà, quan tâm đến ông, bà, biết thể hiện lòng kính yêu ông bà.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn: Luyện đọc lại bài. Chuẩn bị tiết KC.
Đạo đức: CHăm chỉ học tập
I. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu:
+ Như thế nào là chăm chỉ học tập
+ Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì
- HS thực hiện được giờ giấc học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học ở trường ở nhà.
- HS có thái độ tự giác học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu thảo luận (HĐ2).
- HS: Vở BT đạo đức.
III. Các hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở BT.
-> Nhận xét.
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1:.Xử lí tình huống
- GV nêu tình huống, yêu cầu các cặp HS thảo luậnvề cách ứng xứ sau đó thể hiện qua hình thức sắm vai
- HS phân tích các cách ứng xử.
-> Trình bày trước lớp.
-> Nhận xét, khen.
- GV kết luận.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV tổ chức cho HS hoạt động N4: nhóm 1, 2 ,3 thảo luận nội dung phiếu 1. Tổ 3, 4 ,5 thảo luận ND phiếu 2.
- Các nhóm thảo luận.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV kết luận
Hoạt động 3; Liên hhệ thực tế
- GV yêu cầu HS tự liên hệ thực tế về việc học tập của mình.
- HS trình bày trước lớp
- GV khen ngợi những HS chăm chỉ học tập.Nhắc nhở 1 số em chưa chăm chỉ học tập.
D - Cũng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị cho giờ sau.
BUỔI CHIỀU
Mĩ thuật: (GV bộ môn dạy)
Âm nhạc: VậN Động MúA PHụ HOạ BàI: CHúC MừNG SINH NHậT
I. Mục đích yêu cầu:
- HS hát thuộc lời bài hát
- Biết vận động và múa phụ hoạ theo lời bài hát.
II. Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- KT học sinh hát múa bài : Xoè hoa
B - Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS ôn bài hát
- HS ôn thuộc lời bài hát theo nhóm, bàn, cá nhân
- Thi hát theo nhóm 4
- GV nhận xét tuyên dương
3. Hướng dẫn HS múa phụ hoạ theo lời bài hát
- HS hoạt động theo nhóm 5 thảo luận và tìm những động tác phù hợp với lời bài hát.
- GV thành lập ban giám khảo
- Các nhóm thi đua trình bày
- GV và ban giám khảo nhận xét, tính điểm thi dua
C - Cũng cố, dặn dò
GV nhận xét giờ học , tuyên dương
Hoạt động ngoài giờ: tìm hiểu đường PHố
I. Mục đích yêu cầu: ( SGV)
II. Đồ dùng dạy - học:
- 4 tranh nhỏ cho HS thảo luận
- HS quan sát con đường hằng ngày em đi học
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: KT và giới thiệu bài mới
A, Mục tiêu; HS nhớ lại tên đường phố nơi em ở và nói về các hành vi an toàn của người đi bộ.
B, Tiến hành:
? Khi đi học em thường đi ở đâu để được an toàn?
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm đường phố , nhà em ( trường em)
A, HS mô tả lại đường phố nơi em ở
- Kể tên và mô tả lại đường phố nơi em đi qua
B, Cách tiến hành
- Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận
- GV phát phiếu cho các nhóm( ND phiếu SGV)
- Các nhóm thảo luận cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sungý kiến
GV kết luận: Các em cần nhớ tên đường phố nơi em ở, những đặc điểm đường em đi học. Khi đi trên đường phải cẩn thận( đi trên vỉa hè, phần đươpngf dành cho người đii bộ), quan sát kĩ trước khi qua đường
D - Cũng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS thực hiện theo những điều đã học
Ngày soạn: chủ nhật 05/11/2006
Ngày giảng:Thứ ba 07/11/2006
Kể chuyện: sáng kiến của bé hà
I. Mục đích, yêu cầu:
SGK trang 193.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn.
III. Các hoạt động dạy học:
A. ổn định tổ chức
B. Bài mới
a. Giới thiệu bài, ghi đề:
b. Hướng dẫn HS kể chuyện
* kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý chính.
- 1 HS đọc y/c của bài.
- GV treo bảng phụ đã viết ý chính lên bảng.
- GV hướng dẫn HS kể mẫu Đ1 theo ý 1.
1 HS kể một đoạn làm mẫu.
- GV đặt câu hỏi gợi ý nếu HS còn lúng túng.
? Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?
? Bé Hà có sáng kiến gì?
? Bé Hà giải thích vì sao phải có ngày lễ ông, bà? Vì sao?
- Kể chuyện trong nhóm.
HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của truyện trong nhóm. Hết 1 lượt quay lại từ Đ1, nhưng thay đổi người kể ...
- Kể chuyện trước lớp
Đại diện các nhóm lên thi kể chuyện
Lớp, GV nhận xét.
* Kể toàn bộ câu chuyện:
- 3 HS đại diện nhóm 1 tiếp nối nhau kể 3 đoạn của truyện. Sau đó đến 3 HS của N2, N3 ...
- 3 HS đại diện 3 nhóm thi kể, mỗi em kể mỗi đoạn, em khác kể nối tiếp.
-> Nhận xét, công bố người thắng cuộc.
C. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn: Về nhà kể lại truyện cho người thân nghe.
Toán: số tròn chục trừ đi một số
I. Mục tiêu:
SGV.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: 4 bó, mỗi bó có 10 que tính. Bảng gài que tính.
- HS: 4 bó, mỗi bó có 10 que tính.
III. Các hoạt động dạy học:
B.Kiểm tra bài cũ.
? Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta làm như thế nào? (Lấy tổng trừ đi số hạng kia).
1 HS lên bảng giải: x + 7 = 10.
-> Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
a. Giới thiệu bài, ghi đề:
b. Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 - 8 và tổ chức thực hành.
- GV gắn các bó que tính trên bảng (như SGK).
- GV hướng dẫn HS lấy ra 4 bó, mỗi bó có một chục que tính.
? Có 4 chục thì viết 4 vào cột nào? (cột chục).
Viết 0 vào cột nào? (cột đơn vị).
GV: Có 4 chục que tính. Cần lấy bớt đi 8 que tính. Em làm như thế nào để biết còn bao nhiêu que tính?
- HS nhắc lại vấn đề cần giải quyết.
- GV hướng dẫn HS tự viết.
- HS thảo luận N4 tự tìm ra cách bớt 8 từ 40.
? Có 40 que tính, lấp bớt đi 8 que tính, còn lại mấy que tính? (32 que tính).
40 - 8 = ? (40 - 8 = 32)
GV ghi bảng: 40 - 8 = 32.
HS tự đặt tính rồi tính, 1 HS lên bảng đặt tính trừ.
GV hướng dẫn HS trừ từ phải sang trái.
HS nhắc lại cách trừ.
* GV hướng dẫn HS làm bài 1 vào vở, chỉ thực hiện các phép trừ.
Khi chữa bài, y/c HS nêu cách làm.
c. Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 - 18 và tổ chức thực hnàh.
B1: Giới thiệu phép trừ 40 - 18
HS lấy 4 bó, mỗi bó 1 chục que tính
? Có mấy chục que tính? (4 chục).
Ngày giảng:Thứ 2/ 06/11/2006
Tuần 10
Toán: luyện tập
I. Mục tiêu:
SGK trang 94.
II. Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ.
? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào?
-> Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
a. Giới thiệu bài, ghi đề:
b. Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: HS đọc y/c
- Y/c HS nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép tính x + 8 = 10.
? x là gì? (Số hạng chưa biết trong một tổng).
8 là gì? (Số hạng đã biết).
10 là gì? (Tỏng đã biết).
? Muốn tìm số hạng chưa biết (x) trong một tổng ta làm thế nào? (Lấy tổng trừ đi số hạng kia).
- HS nêu cách giải. GV ghi bảng.
x + 8 = 10
x = 10 - 8
x = 2
- HS lần lượt làm bảng con các bài còn lại.
Bài 2: HS đọc y/c
HS tự làm bài -> Chữa bài.
GV hướng dẫn HS nhận xét: từ phép cộng 9 + 1 = 10 có 2 phép trừ: 10 - 9 và 10 - 1 = 9.
Tương tự với các cột tính tiếp sau
Bài 3: HS đọc y/c
HS tính nhẩm theo từng cột.
HS nêu kết quả, GV ghi bảng.
10 - 1 - 2 = 7
10 - 3 = 7
? Em có nhận xét gì về 2 dãy tính trên? HS trả lời.
Bài 4: HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
HS tự giải vào vở -> Chữa bài.
C. Cũng cố, dặn dò.
GV chấm một số bài -> Nhận xét, chữa lỗi.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn: Ôn bài.
Tập đọc: sáng kiến của bé hà
I. Mục đích, yêu cầu:
SGK trang 191.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A- Kióứm tra baỡi cuợ:
GV công bố điểm. Nhận xét bài thi.
B. Bài mới
a. Giới thiệu bài, ghi đề:
b. Luyện đọc:
GV đọc mẫu toàn bài
* GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giãi nghĩa từ.
- Đọc từng câu
GV kết hợp hướng dẫn đọc đúng từ khó.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
GV giúp HS biết cách nghĩa ngơi ở câu dài.
GV kết hợp giúp HS hiểu nghãi từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh.
Tiết 2
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
Bé Hà có sáng kiến gì?
? Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ cho ông, bà?
Câu 2:
Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ ông bà? Vì sao?
GV: Hiện nay trên thế giới người ta đã lấy ngày 1 - 10 làm ngày quốc tế người cao tuổi.
Câu 3:
Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
? Ai đã gỡ bí giúp bé?
Câu 4:
Hà đã tặng ông, bà món quà gì?
? Món quà của Hf có được ông, bà thích không?
Câu 5:
Bé Hà trong câu chuyện là một cô bé như thế nào?
? Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức "ngày ông bà"?
d. Luyện đọc lại
HS chú ý lắng nghe.
HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
sáng kiến, suy nghĩ ...
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.
HS đọc phần chú giải
HS hoạt động N3
từng đoạn, cả bài.
Lớp nhận xét
Lớp đọc ĐT2 đoạn đầu
HS đọc câu hỏi
HS đọc Đ1 - > Trả lời.
HS phát biểu ý kiến
1 HS đọc câu hỏi. Lớp đọc thầm.
HS đọc Đ1 -> Trả lời.
HS đọc câu hỏi
HS đọc Đ2 -> Trả lời.
HS phát biểu ý kiến
HS đọc câu hỏi
HS đọc Đ3 -> Trả lời.
HS phát biểu ý kiến
1 HS đọc câu hỏi, lớp đọc thầm.
HS phát biểu tự do
HS hoạt đọng N4, tự phân vai thi đọc toàn truyện
C. Cũng cố, dặn dò:
? Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện
HS phát biểu.
-> GV chốt: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông, bà đem những điểm 10 làm quà tặng để bày tỏ lòng kính yêu quan tâm tới ông, bà. Các em phải học tập bé Hà, quan tâm đến ông, bà, biết thể hiện lòng kính yêu ông bà.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn: Luyện đọc lại bài. Chuẩn bị tiết KC.
Đạo đức: CHăm chỉ học tập
I. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu:
+ Như thế nào là chăm chỉ học tập
+ Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì
- HS thực hiện được giờ giấc học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học ở trường ở nhà.
- HS có thái độ tự giác học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu thảo luận (HĐ2).
- HS: Vở BT đạo đức.
III. Các hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở BT.
-> Nhận xét.
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1:.Xử lí tình huống
- GV nêu tình huống, yêu cầu các cặp HS thảo luậnvề cách ứng xứ sau đó thể hiện qua hình thức sắm vai
- HS phân tích các cách ứng xử.
-> Trình bày trước lớp.
-> Nhận xét, khen.
- GV kết luận.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV tổ chức cho HS hoạt động N4: nhóm 1, 2 ,3 thảo luận nội dung phiếu 1. Tổ 3, 4 ,5 thảo luận ND phiếu 2.
- Các nhóm thảo luận.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV kết luận
Hoạt động 3; Liên hhệ thực tế
- GV yêu cầu HS tự liên hệ thực tế về việc học tập của mình.
- HS trình bày trước lớp
- GV khen ngợi những HS chăm chỉ học tập.Nhắc nhở 1 số em chưa chăm chỉ học tập.
D - Cũng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị cho giờ sau.
BUỔI CHIỀU
Mĩ thuật: (GV bộ môn dạy)
Âm nhạc: VậN Động MúA PHụ HOạ BàI: CHúC MừNG SINH NHậT
I. Mục đích yêu cầu:
- HS hát thuộc lời bài hát
- Biết vận động và múa phụ hoạ theo lời bài hát.
II. Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- KT học sinh hát múa bài : Xoè hoa
B - Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS ôn bài hát
- HS ôn thuộc lời bài hát theo nhóm, bàn, cá nhân
- Thi hát theo nhóm 4
- GV nhận xét tuyên dương
3. Hướng dẫn HS múa phụ hoạ theo lời bài hát
- HS hoạt động theo nhóm 5 thảo luận và tìm những động tác phù hợp với lời bài hát.
- GV thành lập ban giám khảo
- Các nhóm thi đua trình bày
- GV và ban giám khảo nhận xét, tính điểm thi dua
C - Cũng cố, dặn dò
GV nhận xét giờ học , tuyên dương
Hoạt động ngoài giờ: tìm hiểu đường PHố
I. Mục đích yêu cầu: ( SGV)
II. Đồ dùng dạy - học:
- 4 tranh nhỏ cho HS thảo luận
- HS quan sát con đường hằng ngày em đi học
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: KT và giới thiệu bài mới
A, Mục tiêu; HS nhớ lại tên đường phố nơi em ở và nói về các hành vi an toàn của người đi bộ.
B, Tiến hành:
? Khi đi học em thường đi ở đâu để được an toàn?
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm đường phố , nhà em ( trường em)
A, HS mô tả lại đường phố nơi em ở
- Kể tên và mô tả lại đường phố nơi em đi qua
B, Cách tiến hành
- Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận
- GV phát phiếu cho các nhóm( ND phiếu SGV)
- Các nhóm thảo luận cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sungý kiến
GV kết luận: Các em cần nhớ tên đường phố nơi em ở, những đặc điểm đường em đi học. Khi đi trên đường phải cẩn thận( đi trên vỉa hè, phần đươpngf dành cho người đii bộ), quan sát kĩ trước khi qua đường
D - Cũng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS thực hiện theo những điều đã học
Ngày soạn: chủ nhật 05/11/2006
Ngày giảng:Thứ ba 07/11/2006
Kể chuyện: sáng kiến của bé hà
I. Mục đích, yêu cầu:
SGK trang 193.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn.
III. Các hoạt động dạy học:
A. ổn định tổ chức
B. Bài mới
a. Giới thiệu bài, ghi đề:
b. Hướng dẫn HS kể chuyện
* kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý chính.
- 1 HS đọc y/c của bài.
- GV treo bảng phụ đã viết ý chính lên bảng.
- GV hướng dẫn HS kể mẫu Đ1 theo ý 1.
1 HS kể một đoạn làm mẫu.
- GV đặt câu hỏi gợi ý nếu HS còn lúng túng.
? Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?
? Bé Hà có sáng kiến gì?
? Bé Hà giải thích vì sao phải có ngày lễ ông, bà? Vì sao?
- Kể chuyện trong nhóm.
HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của truyện trong nhóm. Hết 1 lượt quay lại từ Đ1, nhưng thay đổi người kể ...
- Kể chuyện trước lớp
Đại diện các nhóm lên thi kể chuyện
Lớp, GV nhận xét.
* Kể toàn bộ câu chuyện:
- 3 HS đại diện nhóm 1 tiếp nối nhau kể 3 đoạn của truyện. Sau đó đến 3 HS của N2, N3 ...
- 3 HS đại diện 3 nhóm thi kể, mỗi em kể mỗi đoạn, em khác kể nối tiếp.
-> Nhận xét, công bố người thắng cuộc.
C. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn: Về nhà kể lại truyện cho người thân nghe.
Toán: số tròn chục trừ đi một số
I. Mục tiêu:
SGV.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: 4 bó, mỗi bó có 10 que tính. Bảng gài que tính.
- HS: 4 bó, mỗi bó có 10 que tính.
III. Các hoạt động dạy học:
B.Kiểm tra bài cũ.
? Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta làm như thế nào? (Lấy tổng trừ đi số hạng kia).
1 HS lên bảng giải: x + 7 = 10.
-> Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
a. Giới thiệu bài, ghi đề:
b. Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 - 8 và tổ chức thực hành.
- GV gắn các bó que tính trên bảng (như SGK).
- GV hướng dẫn HS lấy ra 4 bó, mỗi bó có một chục que tính.
? Có 4 chục thì viết 4 vào cột nào? (cột chục).
Viết 0 vào cột nào? (cột đơn vị).
GV: Có 4 chục que tính. Cần lấy bớt đi 8 que tính. Em làm như thế nào để biết còn bao nhiêu que tính?
- HS nhắc lại vấn đề cần giải quyết.
- GV hướng dẫn HS tự viết.
- HS thảo luận N4 tự tìm ra cách bớt 8 từ 40.
? Có 40 que tính, lấp bớt đi 8 que tính, còn lại mấy que tính? (32 que tính).
40 - 8 = ? (40 - 8 = 32)
GV ghi bảng: 40 - 8 = 32.
HS tự đặt tính rồi tính, 1 HS lên bảng đặt tính trừ.
GV hướng dẫn HS trừ từ phải sang trái.
HS nhắc lại cách trừ.
* GV hướng dẫn HS làm bài 1 vào vở, chỉ thực hiện các phép trừ.
Khi chữa bài, y/c HS nêu cách làm.
c. Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 - 18 và tổ chức thực hnàh.
B1: Giới thiệu phép trừ 40 - 18
HS lấy 4 bó, mỗi bó 1 chục que tính
? Có mấy chục que tính? (4 chục).
 






Các ý kiến mới nhất