Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Đông Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
giáo án lớp 2 tuần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vĩnh Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:52' 28-04-2008
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Lê Vĩnh Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:52' 28-04-2008
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5
Ngày soạn: 01/10/2006
Ngày giảng: 02/10/2006
Toán: 38 + 25
I. Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS: biết cách thực hiện phép cộng dạng 38 + 25
- Cũng cố phép tính cộng đã học dạng 8 + 5 và 28 + 5
II. Đồ dùng dạy - học:
- 5 bó 1 chục que tính và 13 que tính.
III. Các hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS lên bảng giải bài 3.
-> Nhận xét, ghi điểm.
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề.
b. Giới thiệu phép cộng 38 + 25
GV nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tự tìm ra kết quả phép cộng
38 + 25 = ?
? 38 que tính thêm 25 que tính tahnhf mấy que tính?
HS nêu nhiều cách khác nhau để tìm kết quả. (63 que tính).
? Vậy 38 + 25 = ? (63).
* Hướng dẫn HS tự đặt tính và tính.
1 HS lên bảng đặt tính và tính. Lớp làm bảng con.
-> HS nhận xét, nêu cách thực hiện.
GV lưu ý HS: Có nhớ vào tổng các chục.
C - Thực hành
Bài 1: 1 HS đọc y/c. Lớp đọc thầm y/c.
HS tự làm bài vào vở.
-> Đổi bài chéo cho nhau để kiểm tra kết quả.
Lưu ý HS: Phân biệt phép cộng có nhớ và không nhớ.
Bài 2: HS đọc y/c.
HS kẻ bảng, viết vào vở.
GV hướng dẫn HS có thể cộng nhẩm các số ngay trên bảng (coi như đã đặt tính dọc, ghi ngay kết quả vào ô trống ở dưới)
Bài 3: 1 HS đọc y/c, lớp đọc thầm.
HS quan sát hình vẽ, nêu cách giải.
Làm bài giải vào vở.
GV nêu nhận xét: ở hình này, độ dài đoạn thẳng AC bằng tổng độ dài hai đoạn thẳng AB và BC.
Bài 4: 1 HS đọc y/c bài tập, lớp đọc thầm.
HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm -> nêu cách làm.
Lớp nhận xét
D - Cũng cố, dặn dò
- GV cùng HS hệ thống lại bài.
- Dặn: ôn bài.
- Nhận xét giờ học
Tập đọc: Chiếc bút mực
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài: Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay.
- Biết nghĩ ngơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật (cô giáo, Lan, Mai).
2. Rèn kỹ năng đọc, hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới.
- Hiểu nội dung bài: khen ngời Mai là cô bé ngoan, biết giúp bạn.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ bài học
HS: SGK Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1:
A-Kiểm tra bài cũ:
HS tiếp nối nhau đọc bài "Trên chiếc bè", trả lời câu hỏi:
? Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách nào?
? Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy như thế nào?
? Thái đọ của các con vật đối vơi hai chú dế ra sao?
-> Nhận xét, ghi điểm
B- Bài mới
a. Giới thiệu bài - ghi đề:
b. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- GV kết hợp giúp HS học đúng từ khó.
- Đọc từng đoạn trong lớp.
- GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt nghĩ đúng chổ, ngắn gọn ở một số cụm từ.
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
Những từ ngữ nào cho biết
Mai mong được viết bút mực?
Câu 2:
Chuyện gì đã xãy ra với Lan?
Câu 3: GV hỏi:
? Vì sai Mai loay hoay mãi với cái hộp bút?
? Cuối cùng, Mai quyết định ra sao?
Câu 4:
Khi biết mình cũng được viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
Câu 5: GV hỏi:
? Vì sao cô giáo khen Mai?
GV: Mai là cô bé tốt bụng, chân thật. Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng cho mình viết bút mực nhưng em luôn hành động đúng vì em biết nhường nhịn, giúp đở bạn.
d. Luyện đọc lại:
GV nhận xét chung.
HS chú ý lắng nghe.
HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.
nức nở, loay hoay ...
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.
HS đọc phần chú giải.
HS luyện đọc theo N4.
Đại diện nhóm thi đọc (đoạn, cả bài).
Lớp đọc ĐT cả bài.
1 HS đọc câu hỏi
HS đọc đoạn 2 -> trả lời.
1 HS đọc câu hỏi, lớp đọc thầm.
HS đọc đoạn 3 -> trả lời
HS trả lời
HS phát biểu ý kiến.
1 HS đọc câu hỏi, lớp đọc thầm câu hỏi.
HS đọc đoạn 4 -> trả lời
Nhiều HS phát biểu ý kiến
HS sinh hoạt N4, tự phân vai để luyện đọc.
-> 2,3 nhóm thi đọc
Lớp nhận xét, bình chọn.
C - Cũng cố, dặn dò
? Câu chuyện này nói về điều gì?
? Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
HS phát biểu ý kiến tự do.
+ Dặn: Quan sát tranh, đọc y/c kể để chuẩn bị cho tiết KC.
+ Nhận xét giờ học.
Đạo đức : gọn gàng ngăn nắp
I. Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu:
- ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp
2. HS biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
3. HS biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh thảo luận nhóm (HĐ2)
Dụng cụ diễn kịch, kịch bản hoạt cảnh
HS: Dụng cụ diễn kịch
III. Các hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
? Biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì>
- Nhận xét
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề.
b.Hoạt cảnh đồ dùng để ở đâu:
GV chia N4 giao kịch bản để các nhóm chuẩn bị
Một nhóm H trình bày hoạt cảnh
? Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy cặp và sách vở?
? Qua hoạt cảnh trên, em rút ra điều gì?
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
-> GV kết luận
c. Thảo luận, nhận xét nội dung tranh
GV yêu cầu HS sinh hoạt N6 giao nhiệm vụ. Nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn nắp chưa? Vì sao?
HS làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
-> GV kết luận
? Nên sắp xếp lại sách vở, đồ dùng như thế nào cho gọn gàng ngăn nắp?
GV treo tranh lên bảng. HS sắp xếp lại đồ dùng (bằng lời)
d. Bày tỏ ý kiến:
GV nêu tình huống: Bố mẹ xếp cho Nga một góc học tập riêng nhưng mọi người trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn học của Nga.
Theo em, Nga cần làm gì để giữ cho góc học tập luôn gọn gàng, ngăn nắp.
HS thảo luận N4
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
-> Lớp bổ sung
-> GV kết luận
C - Cũng cố, dặn dò
- GV cùng HS hệ thống lại bài.
- Dặn: Vận dụng tốt những điều đã học vào cuộc sống
- Nhận xét giờ học
BUổI CHIềU
Mĩ thuật: nặn, xẻ, dán , vẽ con vật
(Giáo viên bộ môn phụ trách)
Thể dục: Bài 9
CHUYểN Đội hình hàng dọc
thành đội hình vòng trònvà ngược lại -
ôn bốn động tác của bài thể dục phát triển chung
I - Mục đích yêu cầu:
-Ôn bốn động tác vươn thở, tay, chân, lườn.Yêu cầu thực hiện được từng động tác tương đối chính xác.
- Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, nhanh và trật tự.
II - Địa điểm, phương tiện.
-Địa điểm :Trên sân trường. Vệ sinh an toàn nơi tập.
-Phương tiện : Chuẩn bị một còi.
III - Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 - Phần mở đầu:
- GV hướng đẫn HS ra sân tập ba hàng dọc, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
* Đứng vỗ tay và hát.
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.
* Trò chơi " Diệt các con vật có hại"
* Kiểm tra bài cũ : 2 - 4 HS thực hiện bốn động tác đã học.
2 - Phần cơ bản:
- Chuyển độii hình hàng thành đội hình vòng tròn và ngược lại : 2 - 3 lần.
GV giải thích động tác, sau đó hô khẩu lệnh và dùng lời chỉ dẩn cho HS cách nắm tay nhau và di chuyển thành vòng tròn theo ngược chiều kim đồng hồ từ tổ 1 đến hết. Sau khi HS chuyển thành vòng tròn, GV cho đứng lại ( bằng khẩu lệnh), rồi cho quay vào tâm ( bằn khẩu lệnh ), sau đó GV nhận xét, giải thích thêm. Tiếp theo, tập chuyển về đọi hình ban đầu. Sau khi tập lần 2 hoặc 3, GV cho dừng lại ở đội hình vòng tròn, giãn cách để tập bài thể dục phát triển chung.
- Ôn 4 đọng tác vươn thở tay, chân, lườn : 2 lần, mỗi đọng 2 x 8 nhịp.
Lần 1, GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp. Lần 2, thi xem tổ nào tập đúng, GV hô nhịp, không làm mẫu.
* Trò chơi " Kéo cưa lưà xẻ" 4-5 phút
3 - Phần kết thúc.
- Cúi người thả lỏng : 5 - 10 lần.
- Cúi lắc người thả lỏng : 5 -6 lần.
-Nhảy thả lỏng : 4 -5 lần, sau đó thu nhỏ vòng tròn.
- GV cùng HS hệ thống bài : 2 phút.
- GV nhận xét giờ học và dặn học sinh về nhà tập lại bài thể dục đã học.
Âm nhạc: HọC HáT BàI: CHIM BAY Cò BAY
(GV bộ môn phụ trách)
Ngày soạn: 01/10/2006
Ngày giảng: 03/10/2006
Kể chuyện: Chiếc bút mực
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng, nối tiếp nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện "Bím đuôi tóc sam".
-> Nhận xét, ghi điểm.
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề.
b. Giới thiệu HS kể chuyện.
Kể từng đoạn theo tranh:
GV nêu y/c của bài:
- HS quan sát từng tranh trong SGK, phân biệt các nhân vật (Mai, Lan và cô giáo).
- HS nói tóm tắt nội dung mỗi tranh.
- HS kể chuyện theo nhóm 4: HS tiếp nối nhau kể từng đoạn trong truyện. Hết một lượt quay lại từ đoạn 1, thay đổi người kể.
- Kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện nh
Ngày soạn: 01/10/2006
Ngày giảng: 02/10/2006
Toán: 38 + 25
I. Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS: biết cách thực hiện phép cộng dạng 38 + 25
- Cũng cố phép tính cộng đã học dạng 8 + 5 và 28 + 5
II. Đồ dùng dạy - học:
- 5 bó 1 chục que tính và 13 que tính.
III. Các hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS lên bảng giải bài 3.
-> Nhận xét, ghi điểm.
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề.
b. Giới thiệu phép cộng 38 + 25
GV nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tự tìm ra kết quả phép cộng
38 + 25 = ?
? 38 que tính thêm 25 que tính tahnhf mấy que tính?
HS nêu nhiều cách khác nhau để tìm kết quả. (63 que tính).
? Vậy 38 + 25 = ? (63).
* Hướng dẫn HS tự đặt tính và tính.
1 HS lên bảng đặt tính và tính. Lớp làm bảng con.
-> HS nhận xét, nêu cách thực hiện.
GV lưu ý HS: Có nhớ vào tổng các chục.
C - Thực hành
Bài 1: 1 HS đọc y/c. Lớp đọc thầm y/c.
HS tự làm bài vào vở.
-> Đổi bài chéo cho nhau để kiểm tra kết quả.
Lưu ý HS: Phân biệt phép cộng có nhớ và không nhớ.
Bài 2: HS đọc y/c.
HS kẻ bảng, viết vào vở.
GV hướng dẫn HS có thể cộng nhẩm các số ngay trên bảng (coi như đã đặt tính dọc, ghi ngay kết quả vào ô trống ở dưới)
Bài 3: 1 HS đọc y/c, lớp đọc thầm.
HS quan sát hình vẽ, nêu cách giải.
Làm bài giải vào vở.
GV nêu nhận xét: ở hình này, độ dài đoạn thẳng AC bằng tổng độ dài hai đoạn thẳng AB và BC.
Bài 4: 1 HS đọc y/c bài tập, lớp đọc thầm.
HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm -> nêu cách làm.
Lớp nhận xét
D - Cũng cố, dặn dò
- GV cùng HS hệ thống lại bài.
- Dặn: ôn bài.
- Nhận xét giờ học
Tập đọc: Chiếc bút mực
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài: Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay.
- Biết nghĩ ngơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật (cô giáo, Lan, Mai).
2. Rèn kỹ năng đọc, hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới.
- Hiểu nội dung bài: khen ngời Mai là cô bé ngoan, biết giúp bạn.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ bài học
HS: SGK Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1:
A-Kiểm tra bài cũ:
HS tiếp nối nhau đọc bài "Trên chiếc bè", trả lời câu hỏi:
? Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách nào?
? Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy như thế nào?
? Thái đọ của các con vật đối vơi hai chú dế ra sao?
-> Nhận xét, ghi điểm
B- Bài mới
a. Giới thiệu bài - ghi đề:
b. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- GV kết hợp giúp HS học đúng từ khó.
- Đọc từng đoạn trong lớp.
- GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt nghĩ đúng chổ, ngắn gọn ở một số cụm từ.
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
Những từ ngữ nào cho biết
Mai mong được viết bút mực?
Câu 2:
Chuyện gì đã xãy ra với Lan?
Câu 3: GV hỏi:
? Vì sai Mai loay hoay mãi với cái hộp bút?
? Cuối cùng, Mai quyết định ra sao?
Câu 4:
Khi biết mình cũng được viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
Câu 5: GV hỏi:
? Vì sao cô giáo khen Mai?
GV: Mai là cô bé tốt bụng, chân thật. Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng cho mình viết bút mực nhưng em luôn hành động đúng vì em biết nhường nhịn, giúp đở bạn.
d. Luyện đọc lại:
GV nhận xét chung.
HS chú ý lắng nghe.
HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.
nức nở, loay hoay ...
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.
HS đọc phần chú giải.
HS luyện đọc theo N4.
Đại diện nhóm thi đọc (đoạn, cả bài).
Lớp đọc ĐT cả bài.
1 HS đọc câu hỏi
HS đọc đoạn 2 -> trả lời.
1 HS đọc câu hỏi, lớp đọc thầm.
HS đọc đoạn 3 -> trả lời
HS trả lời
HS phát biểu ý kiến.
1 HS đọc câu hỏi, lớp đọc thầm câu hỏi.
HS đọc đoạn 4 -> trả lời
Nhiều HS phát biểu ý kiến
HS sinh hoạt N4, tự phân vai để luyện đọc.
-> 2,3 nhóm thi đọc
Lớp nhận xét, bình chọn.
C - Cũng cố, dặn dò
? Câu chuyện này nói về điều gì?
? Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
HS phát biểu ý kiến tự do.
+ Dặn: Quan sát tranh, đọc y/c kể để chuẩn bị cho tiết KC.
+ Nhận xét giờ học.
Đạo đức : gọn gàng ngăn nắp
I. Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu:
- ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp
2. HS biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
3. HS biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh thảo luận nhóm (HĐ2)
Dụng cụ diễn kịch, kịch bản hoạt cảnh
HS: Dụng cụ diễn kịch
III. Các hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
? Biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì>
- Nhận xét
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề.
b.Hoạt cảnh đồ dùng để ở đâu:
GV chia N4 giao kịch bản để các nhóm chuẩn bị
Một nhóm H trình bày hoạt cảnh
? Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy cặp và sách vở?
? Qua hoạt cảnh trên, em rút ra điều gì?
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
-> GV kết luận
c. Thảo luận, nhận xét nội dung tranh
GV yêu cầu HS sinh hoạt N6 giao nhiệm vụ. Nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn nắp chưa? Vì sao?
HS làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
-> GV kết luận
? Nên sắp xếp lại sách vở, đồ dùng như thế nào cho gọn gàng ngăn nắp?
GV treo tranh lên bảng. HS sắp xếp lại đồ dùng (bằng lời)
d. Bày tỏ ý kiến:
GV nêu tình huống: Bố mẹ xếp cho Nga một góc học tập riêng nhưng mọi người trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn học của Nga.
Theo em, Nga cần làm gì để giữ cho góc học tập luôn gọn gàng, ngăn nắp.
HS thảo luận N4
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
-> Lớp bổ sung
-> GV kết luận
C - Cũng cố, dặn dò
- GV cùng HS hệ thống lại bài.
- Dặn: Vận dụng tốt những điều đã học vào cuộc sống
- Nhận xét giờ học
BUổI CHIềU
Mĩ thuật: nặn, xẻ, dán , vẽ con vật
(Giáo viên bộ môn phụ trách)
Thể dục: Bài 9
CHUYểN Đội hình hàng dọc
thành đội hình vòng trònvà ngược lại -
ôn bốn động tác của bài thể dục phát triển chung
I - Mục đích yêu cầu:
-Ôn bốn động tác vươn thở, tay, chân, lườn.Yêu cầu thực hiện được từng động tác tương đối chính xác.
- Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, nhanh và trật tự.
II - Địa điểm, phương tiện.
-Địa điểm :Trên sân trường. Vệ sinh an toàn nơi tập.
-Phương tiện : Chuẩn bị một còi.
III - Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 - Phần mở đầu:
- GV hướng đẫn HS ra sân tập ba hàng dọc, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
* Đứng vỗ tay và hát.
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.
* Trò chơi " Diệt các con vật có hại"
* Kiểm tra bài cũ : 2 - 4 HS thực hiện bốn động tác đã học.
2 - Phần cơ bản:
- Chuyển độii hình hàng thành đội hình vòng tròn và ngược lại : 2 - 3 lần.
GV giải thích động tác, sau đó hô khẩu lệnh và dùng lời chỉ dẩn cho HS cách nắm tay nhau và di chuyển thành vòng tròn theo ngược chiều kim đồng hồ từ tổ 1 đến hết. Sau khi HS chuyển thành vòng tròn, GV cho đứng lại ( bằng khẩu lệnh), rồi cho quay vào tâm ( bằn khẩu lệnh ), sau đó GV nhận xét, giải thích thêm. Tiếp theo, tập chuyển về đọi hình ban đầu. Sau khi tập lần 2 hoặc 3, GV cho dừng lại ở đội hình vòng tròn, giãn cách để tập bài thể dục phát triển chung.
- Ôn 4 đọng tác vươn thở tay, chân, lườn : 2 lần, mỗi đọng 2 x 8 nhịp.
Lần 1, GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp. Lần 2, thi xem tổ nào tập đúng, GV hô nhịp, không làm mẫu.
* Trò chơi " Kéo cưa lưà xẻ" 4-5 phút
3 - Phần kết thúc.
- Cúi người thả lỏng : 5 - 10 lần.
- Cúi lắc người thả lỏng : 5 -6 lần.
-Nhảy thả lỏng : 4 -5 lần, sau đó thu nhỏ vòng tròn.
- GV cùng HS hệ thống bài : 2 phút.
- GV nhận xét giờ học và dặn học sinh về nhà tập lại bài thể dục đã học.
Âm nhạc: HọC HáT BàI: CHIM BAY Cò BAY
(GV bộ môn phụ trách)
Ngày soạn: 01/10/2006
Ngày giảng: 03/10/2006
Kể chuyện: Chiếc bút mực
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng, nối tiếp nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện "Bím đuôi tóc sam".
-> Nhận xét, ghi điểm.
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề.
b. Giới thiệu HS kể chuyện.
Kể từng đoạn theo tranh:
GV nêu y/c của bài:
- HS quan sát từng tranh trong SGK, phân biệt các nhân vật (Mai, Lan và cô giáo).
- HS nói tóm tắt nội dung mỗi tranh.
- HS kể chuyện theo nhóm 4: HS tiếp nối nhau kể từng đoạn trong truyện. Hết một lượt quay lại từ đoạn 1, thay đổi người kể.
- Kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện nh
 






Các ý kiến mới nhất