Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Đông Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
giáo án lớp 2 tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vĩnh Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:51' 28-04-2008
Dung lượng: 254.5 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Lê Vĩnh Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:51' 28-04-2008
Dung lượng: 254.5 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Tuần 4
Ngày soạn: 23/09/2006
Ngày giảng:25/09/2006
Toán: 29 + 5
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5
- Củng cố những hiển biết về tổng, số hạng, về nhận dạng hình vuông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: 3 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời + bảng gài.
Học sinh : 3 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A -Kiểm tra bài cũ
- 1 Học sinh giải bài 4 → Nhận xét, ghi điểm.
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề
b. Giới thiệu phép cộng 29 + 5
- Giáo viên nêu phép cộng để dẫn ra phép cộng 29 + 5 =?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thao tác với các que tính → Kết quả: 29 + 5 = ?
? 29 que tính thêm 5 que tính là mấy que tính ( 34 que tính )
? 29 + 5 = ? ( 29 + 5 = 34 )
- Giáo viên giúp học sinh tự nhận biết và sử dụng các thao tác “ phân tích ” “ tổng hợp ” số như sau.
29 + 5 = 20 + 9 + 5
= 20 + 9 + 1 + 4
= 20 + 10 + 4
= 30 + 4
Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đặt tính rồi tính.
C - Thực hành
Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài vào vở.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ những học sinh lúng túng.
- Học sinh tự chữa bài.
Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn mẫu phần a.
- Học sinh tự làm phần b, c.
- Khi chữa bài nên yêu cầu học sinh nêu cách tính.
Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên giúp học sinh vẽ các điểm, ghi tên điểm vào vở.
- Học sinh tự làm bài.
- Yêu cầu học sinh nên nêu từng hình vuông: ABCD, MNPQ.
D - CỦNG CỐ DẶN DÒ:
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên và học sinh hệ thống lại bài.
- Dặn: Ôn bài + xem các bài tập ở vở Bài tập toán.
- Nhận xét giờ học.
Tập đọc: BÍM TÓC ĐUÔI SAM ( 2 tiết )
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng từ ngữ: loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, nghượng nghịu, …
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
- Biết đọc phân biệt người kể chuyện với giọng nhân vật.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa được các từ ngữ được chú giải trong bài: bím tóc, đuôi sam, tết, loạng choạng, nghượng nghịu, phê bình.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn. Rút ra được bài học: cần đối xử tốt với các bạn gái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A -Kiểm tra bài cũ
- 1 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “ gọi bạn ” và nêu nội dung bài thơ.
B - Bài mới:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Giới thiệu bài, ghi đề
b. Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu.
• Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp với giair nghĩa từ.
- Đọc từng câu
· Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các từ khó.
- Đọc từng đoạn trước lớp
· Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi, nhận giọng đúng.
· Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ chú giải sau bài.
? Khóc như thế nào ta nói là đầm đìa nước mắt.
? Em hiểu đối xử tốt là đối xử như thế nào? →đặt câu có từ “đối xử tốt ”
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
Học sinh chú ý lắng nghe.
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
Học sinh đọc phần chú giải.
Học sinh trả lời → đặt câu.
Nhóm 4.
Học sinh đọc đồng thanh 1, 2 đoạn.
Tiết 2
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1:
? Các bạn gái khen Hà như thế nào
Câu 2:
? Vì sao Hà khóc
Giáo viên hỏi: Em nghĩ như thế nào về trò đùa của Tuấn?
Câu 3: Giáo viên hỏi
? Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào.
? Vì sao lời khen của Thầy làm cho Hà nín khóc và cười ngay.
Câu 4:
?Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì
d. Luyện đọc lại
1 Học sinh đọc câu hỏi
Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 → Trả lời
1 Học sinh đọc câu hỏi.
Học sinh trả lời.
Học sinh phát biểu ý kiến.
Học sinh đọc thầm đoạn 3.
Học sinh trả lời.
Học sinh phát biểu.
Học sinh đọc thầm đoạn 4 → Trả lời.
2, 3 nhóm tự phân vai và thi đọc toàn truyện.
C - CỦNG CỐ DẶN DÒ:
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
? Qua câu chuyện em thấy bạn Tuấn có điểm nào đáng chê và điểm nào đáng khen.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
→ Giáo viên chốt.
- Dặn: Tập đọc thêm bài ở nhà để chuẩn bị cho tiết kể chuyện.
Đạo đức: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( tiết 2 )
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Sách giáo khoa trang 23.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Dụng cụ phục vụ trò chơi đóng vai cho hoạt động 1.
Phiếu giao việc ( hoạt động 2 ); Phiếu giao việc ( hoạt động 1 ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A -Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên chia nhóm học sinh ( nhóm 4 ), phát phiếu giao việc.
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai 1 tình huống
- Các nhóm lên trình bày cách ứng xử của mình qua tiểu phẩm.
- Cả lớp nhận xét.
→ Giao viên kết luận
- Giáo viên kết luận cho từng tình huống → Kết luận chung.
B - Thảo luận
- Giáo viên chia nhóm học sinh ( nhóm 4 ), phat phiếu giao việc
- Các nhóm thảo luận.
- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm
- Cả lớp nhận xét.
→ Giáo viên nhận xét.
C - Tự liên hệ
- Giáo viên mời 1 số em lên kể những trường hợp mắc lỗi và sửa lỗi
- Học sinh lên trình bày.
- Giáo viên cùng học sinh phân tích tìm ra cách giải quyết đúng.
- Giáo viên khen những học sinh trong lớp biết nhận lỗi và sữa lỗi.
→ Kết luận chung: Ai cũng có khi mắc lỗi. Điều quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi. Như vậy em sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý.
- Nhận xét giờ học.
BUỔI CHIỀU
Mỹ thuật:
( Giáo viên bộ môn dạy )
Thể dục: BÀI 7
( Giáo viên bộ môn dạy )
Âm nhạc: XOÈ HOA
( Giáo viên bộ môn dạy )
Ngày soạn: 24/09/2006
Ngày giảng: 26/09/2006
Kể chuyện: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể được nội dung đoạn 1, 2 của câu chuyện.
- Nhớ và kể lại được nội dung đoạn 3 câu chuyện bằng lời nói của mình.
- Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo vai.
2. Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: 2 tranh minh hoạ trong sách giáo khoa ( phóng to ).
Những mãnh bìa ghi tên nhân vật Hà, Tuấn, Thấy giáo, người kể chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A -Kiểm tra bài cũ
- 3 học sinh kể lại câu chuyện “ Bạn của Nai Nhỏ ” theo lối phân vai.
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề
b. Hướng dẫn học sinh kể
- Kể lại đoạn 1, 2.
· Học sinh quan sát từng tranh trong sách giáo khoa, nhớ lại nội dung các đoạn 1, 2 của câu chuyện để kể lại.
- Câu hỏi gợi ý
? Hà có bím tóc ra sao? Khi Hà đến trường mấy bạn gái reo lên thế nào? ( tranh 1 )
? Tuấn có trêu chọc Hà thế nào? Việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì? ( tranh 2 )
- 2 Học sinh thi kể đoạn 1 theo tranh 1, 2 học sinh thi kể đoạn 2 theo tranh 2. - Lớp, giáo viên nhận xét.
- Kể lại đoạn 3: 1 học sinh đọc yêu cầu.
· 1 vài học sinh kể.
· Học sinh tập kể trong nhóm.
· Đại diện nhóm thi kể lại đoạn 3 → Lớp, giáo viên nhận xét.
- Phân vai, dựng lại truyện.
· Bước 1: Giáo viên làm người dẫn chuyện, 1 học sinh nói lời của Hà, 1 học sinh nói lời của Tuấn, 1 học sinh nói lời của Thầy giáo.
· Bước 2: 4 học sinh kể lại chuyện theo 4 vai.
· Bước 3: 2 Nhóm thi kê theo vai ( học sinh tự hình thành nhóm )
- Lớp, giáo viên nhận xét.
C - CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Dặn: Về kể lại cho người thân nghe, tập dựng hoạt cảnh theo nhóm.
Toán: 49 + 25
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 49 + 25 ( tự đặt tính rồi tính ).
- Củng cố phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5 đã học.
- Củng cố tìm tổng của 2 số hạng đã biết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: 7 bó 1 chục que tính và 25 que tính rời + bảng gài.
Học sinh : 7 bó 1 chục que tính và 25 que tính rời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A -Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên ghi bảng: 39 + 5, 59 + 7
- 2 Học sinh lên bảng đặt tính rồi tính
→ Nhận xét, ghi điểm.
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề
b. Giới thiệu phép cộng 49 + 25
- Giáo viên nêu bài toán để dẫn ra phép cộng 29 + 5 =?
- Học sinh thao tác trên que tính để tìm ra kết quả của phép cộng 49 + 25 = ?
? 49 que tính thêm 25 que tính là mấy que tính ( 74 que tính )
? 29 + 5 = ? ( 29 + 5 = 34 )
- Hướng dẫn học sinh tự đắt tính rồi tính.
· 1 Học sinh lên bảng đặt tính rồi tính. Lớp làm bảng con.
→ Học sinh nhận xét, nêu cách thực hiện.
C - Thực hành
Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm rồi chữa bài.
- Khi chữa bài cho học sinh nêu cách tính.
Giáo viên lưu ý học sinh viết tổng sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.
Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự kẻ ô và viết từng phép tính vào vở rồi tính.
· Trước khi học sinh làm bài vào vở, cho học sinh củng cố đâu là số hạng đâu là tổng trong phép tính 9 + 6.
· Hướng dẫn học sinh tự trao đổi vở, chấm bài cho nhau.
Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
- Giáo viên giúp học sinh tóm tắt bài toán.
? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Học sinh tự giải bài toán vào vở.
- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn thêm cho học sinh chậm
→ Chấm, chữa bài.
D - CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài.
- Dặn: Ôn bài
- Nhận xét giờ học.
Chính tả: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn đối thoại trong bài.
- Luyện viết đúng quy tắc chính tả với iê/yê ( iên/ yên ) làm đúng các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Bảng lớp chép bài chính tả
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A -Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh lên bảng viết lớp viết bảng con:
· nghi ngờ, nghe ngóng, nghiêng ngả
· cây gỗ, màu mỡ
- 2 học sinh lên bảng viết họ tên 1 bạn thân của mình
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề
b. Hướng dẫn nghe - viết
Giáo viên đọc bài chép – 2 học sinh đọc lại.
? Đoạn văn nói về cuộc trò chuyên giữa ai với ai
? Vì sao Hà không khóc nữa
? Bài chính tả có những dấu câu gì
Giáo viên lần lượt hỏi - học sinh trả lời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ hay nhầm vào bảng con: Thầy giáo, khuôn mặt, nín, …
- Học sinh chép bài vào vở
- Giáo viên nhắc học sinh: ghi tên bài ở giữa, chữ đầu mỗi dòng viết cách lề 1 ô, ghi đúng dấu gạch ngang, nhìn bảng đọc từng cụm từ rồi viết.
- Học sinh soát lại bài .
- Giáo viên chấm, chữa bài.
C - Hướng dẫn học sinh làm bài t
Ngày soạn: 23/09/2006
Ngày giảng:25/09/2006
Toán: 29 + 5
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5
- Củng cố những hiển biết về tổng, số hạng, về nhận dạng hình vuông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: 3 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời + bảng gài.
Học sinh : 3 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A -Kiểm tra bài cũ
- 1 Học sinh giải bài 4 → Nhận xét, ghi điểm.
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề
b. Giới thiệu phép cộng 29 + 5
- Giáo viên nêu phép cộng để dẫn ra phép cộng 29 + 5 =?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thao tác với các que tính → Kết quả: 29 + 5 = ?
? 29 que tính thêm 5 que tính là mấy que tính ( 34 que tính )
? 29 + 5 = ? ( 29 + 5 = 34 )
- Giáo viên giúp học sinh tự nhận biết và sử dụng các thao tác “ phân tích ” “ tổng hợp ” số như sau.
29 + 5 = 20 + 9 + 5
= 20 + 9 + 1 + 4
= 20 + 10 + 4
= 30 + 4
Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đặt tính rồi tính.
C - Thực hành
Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài vào vở.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ những học sinh lúng túng.
- Học sinh tự chữa bài.
Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn mẫu phần a.
- Học sinh tự làm phần b, c.
- Khi chữa bài nên yêu cầu học sinh nêu cách tính.
Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên giúp học sinh vẽ các điểm, ghi tên điểm vào vở.
- Học sinh tự làm bài.
- Yêu cầu học sinh nên nêu từng hình vuông: ABCD, MNPQ.
D - CỦNG CỐ DẶN DÒ:
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên và học sinh hệ thống lại bài.
- Dặn: Ôn bài + xem các bài tập ở vở Bài tập toán.
- Nhận xét giờ học.
Tập đọc: BÍM TÓC ĐUÔI SAM ( 2 tiết )
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng từ ngữ: loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, nghượng nghịu, …
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
- Biết đọc phân biệt người kể chuyện với giọng nhân vật.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa được các từ ngữ được chú giải trong bài: bím tóc, đuôi sam, tết, loạng choạng, nghượng nghịu, phê bình.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn. Rút ra được bài học: cần đối xử tốt với các bạn gái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A -Kiểm tra bài cũ
- 1 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “ gọi bạn ” và nêu nội dung bài thơ.
B - Bài mới:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Giới thiệu bài, ghi đề
b. Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu.
• Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp với giair nghĩa từ.
- Đọc từng câu
· Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các từ khó.
- Đọc từng đoạn trước lớp
· Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi, nhận giọng đúng.
· Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ chú giải sau bài.
? Khóc như thế nào ta nói là đầm đìa nước mắt.
? Em hiểu đối xử tốt là đối xử như thế nào? →đặt câu có từ “đối xử tốt ”
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
Học sinh chú ý lắng nghe.
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
Học sinh đọc phần chú giải.
Học sinh trả lời → đặt câu.
Nhóm 4.
Học sinh đọc đồng thanh 1, 2 đoạn.
Tiết 2
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1:
? Các bạn gái khen Hà như thế nào
Câu 2:
? Vì sao Hà khóc
Giáo viên hỏi: Em nghĩ như thế nào về trò đùa của Tuấn?
Câu 3: Giáo viên hỏi
? Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào.
? Vì sao lời khen của Thầy làm cho Hà nín khóc và cười ngay.
Câu 4:
?Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì
d. Luyện đọc lại
1 Học sinh đọc câu hỏi
Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 → Trả lời
1 Học sinh đọc câu hỏi.
Học sinh trả lời.
Học sinh phát biểu ý kiến.
Học sinh đọc thầm đoạn 3.
Học sinh trả lời.
Học sinh phát biểu.
Học sinh đọc thầm đoạn 4 → Trả lời.
2, 3 nhóm tự phân vai và thi đọc toàn truyện.
C - CỦNG CỐ DẶN DÒ:
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
? Qua câu chuyện em thấy bạn Tuấn có điểm nào đáng chê và điểm nào đáng khen.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
→ Giáo viên chốt.
- Dặn: Tập đọc thêm bài ở nhà để chuẩn bị cho tiết kể chuyện.
Đạo đức: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( tiết 2 )
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Sách giáo khoa trang 23.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Dụng cụ phục vụ trò chơi đóng vai cho hoạt động 1.
Phiếu giao việc ( hoạt động 2 ); Phiếu giao việc ( hoạt động 1 ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A -Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên chia nhóm học sinh ( nhóm 4 ), phát phiếu giao việc.
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai 1 tình huống
- Các nhóm lên trình bày cách ứng xử của mình qua tiểu phẩm.
- Cả lớp nhận xét.
→ Giao viên kết luận
- Giáo viên kết luận cho từng tình huống → Kết luận chung.
B - Thảo luận
- Giáo viên chia nhóm học sinh ( nhóm 4 ), phat phiếu giao việc
- Các nhóm thảo luận.
- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm
- Cả lớp nhận xét.
→ Giáo viên nhận xét.
C - Tự liên hệ
- Giáo viên mời 1 số em lên kể những trường hợp mắc lỗi và sửa lỗi
- Học sinh lên trình bày.
- Giáo viên cùng học sinh phân tích tìm ra cách giải quyết đúng.
- Giáo viên khen những học sinh trong lớp biết nhận lỗi và sữa lỗi.
→ Kết luận chung: Ai cũng có khi mắc lỗi. Điều quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi. Như vậy em sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý.
- Nhận xét giờ học.
BUỔI CHIỀU
Mỹ thuật:
( Giáo viên bộ môn dạy )
Thể dục: BÀI 7
( Giáo viên bộ môn dạy )
Âm nhạc: XOÈ HOA
( Giáo viên bộ môn dạy )
Ngày soạn: 24/09/2006
Ngày giảng: 26/09/2006
Kể chuyện: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể được nội dung đoạn 1, 2 của câu chuyện.
- Nhớ và kể lại được nội dung đoạn 3 câu chuyện bằng lời nói của mình.
- Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo vai.
2. Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: 2 tranh minh hoạ trong sách giáo khoa ( phóng to ).
Những mãnh bìa ghi tên nhân vật Hà, Tuấn, Thấy giáo, người kể chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A -Kiểm tra bài cũ
- 3 học sinh kể lại câu chuyện “ Bạn của Nai Nhỏ ” theo lối phân vai.
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề
b. Hướng dẫn học sinh kể
- Kể lại đoạn 1, 2.
· Học sinh quan sát từng tranh trong sách giáo khoa, nhớ lại nội dung các đoạn 1, 2 của câu chuyện để kể lại.
- Câu hỏi gợi ý
? Hà có bím tóc ra sao? Khi Hà đến trường mấy bạn gái reo lên thế nào? ( tranh 1 )
? Tuấn có trêu chọc Hà thế nào? Việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì? ( tranh 2 )
- 2 Học sinh thi kể đoạn 1 theo tranh 1, 2 học sinh thi kể đoạn 2 theo tranh 2. - Lớp, giáo viên nhận xét.
- Kể lại đoạn 3: 1 học sinh đọc yêu cầu.
· 1 vài học sinh kể.
· Học sinh tập kể trong nhóm.
· Đại diện nhóm thi kể lại đoạn 3 → Lớp, giáo viên nhận xét.
- Phân vai, dựng lại truyện.
· Bước 1: Giáo viên làm người dẫn chuyện, 1 học sinh nói lời của Hà, 1 học sinh nói lời của Tuấn, 1 học sinh nói lời của Thầy giáo.
· Bước 2: 4 học sinh kể lại chuyện theo 4 vai.
· Bước 3: 2 Nhóm thi kê theo vai ( học sinh tự hình thành nhóm )
- Lớp, giáo viên nhận xét.
C - CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Dặn: Về kể lại cho người thân nghe, tập dựng hoạt cảnh theo nhóm.
Toán: 49 + 25
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 49 + 25 ( tự đặt tính rồi tính ).
- Củng cố phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5 đã học.
- Củng cố tìm tổng của 2 số hạng đã biết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: 7 bó 1 chục que tính và 25 que tính rời + bảng gài.
Học sinh : 7 bó 1 chục que tính và 25 que tính rời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A -Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên ghi bảng: 39 + 5, 59 + 7
- 2 Học sinh lên bảng đặt tính rồi tính
→ Nhận xét, ghi điểm.
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề
b. Giới thiệu phép cộng 49 + 25
- Giáo viên nêu bài toán để dẫn ra phép cộng 29 + 5 =?
- Học sinh thao tác trên que tính để tìm ra kết quả của phép cộng 49 + 25 = ?
? 49 que tính thêm 25 que tính là mấy que tính ( 74 que tính )
? 29 + 5 = ? ( 29 + 5 = 34 )
- Hướng dẫn học sinh tự đắt tính rồi tính.
· 1 Học sinh lên bảng đặt tính rồi tính. Lớp làm bảng con.
→ Học sinh nhận xét, nêu cách thực hiện.
C - Thực hành
Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm rồi chữa bài.
- Khi chữa bài cho học sinh nêu cách tính.
Giáo viên lưu ý học sinh viết tổng sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.
Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự kẻ ô và viết từng phép tính vào vở rồi tính.
· Trước khi học sinh làm bài vào vở, cho học sinh củng cố đâu là số hạng đâu là tổng trong phép tính 9 + 6.
· Hướng dẫn học sinh tự trao đổi vở, chấm bài cho nhau.
Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
- Giáo viên giúp học sinh tóm tắt bài toán.
? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Học sinh tự giải bài toán vào vở.
- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn thêm cho học sinh chậm
→ Chấm, chữa bài.
D - CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài.
- Dặn: Ôn bài
- Nhận xét giờ học.
Chính tả: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn đối thoại trong bài.
- Luyện viết đúng quy tắc chính tả với iê/yê ( iên/ yên ) làm đúng các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Bảng lớp chép bài chính tả
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A -Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh lên bảng viết lớp viết bảng con:
· nghi ngờ, nghe ngóng, nghiêng ngả
· cây gỗ, màu mỡ
- 2 học sinh lên bảng viết họ tên 1 bạn thân của mình
B - Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi đề
b. Hướng dẫn nghe - viết
Giáo viên đọc bài chép – 2 học sinh đọc lại.
? Đoạn văn nói về cuộc trò chuyên giữa ai với ai
? Vì sao Hà không khóc nữa
? Bài chính tả có những dấu câu gì
Giáo viên lần lượt hỏi - học sinh trả lời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ hay nhầm vào bảng con: Thầy giáo, khuôn mặt, nín, …
- Học sinh chép bài vào vở
- Giáo viên nhắc học sinh: ghi tên bài ở giữa, chữ đầu mỗi dòng viết cách lề 1 ô, ghi đúng dấu gạch ngang, nhìn bảng đọc từng cụm từ rồi viết.
- Học sinh soát lại bài .
- Giáo viên chấm, chữa bài.
C - Hướng dẫn học sinh làm bài t
 






Các ý kiến mới nhất