Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Vĩnh HIệp)
  • (Lê Thị Tú Lệ)
  • (Nguyễn Hồng Hải)
  • (Trần Văn Hoa)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5.jpg 19420811_1886890291551919_8939435425284761863_n.jpg 19275255_1886890768218538_2873847855157622082_n.jpg 19275204_1886890724885209_8942940416615941512_n.jpg 14237672_1781635498716903_8951960406744087127_n.jpg 21272488_1925620284352965_4317806672373525606_n.jpg 21270818_1925620361019624_3849718512799834312_n.jpg 0.bap_cai_xanh.mp3 IMG_6459.jpg MOI_CB_CA_TT_VE_ATGT1.jpg WP_20151211_013.jpg WP_20151211_011.jpg WP_20160314_003.jpg WP_20160317_020.jpg WP_20160229_010.jpg WP_20160304_034.jpg WP_20160317_013.jpg WP_20160118_013.jpg WP_20160107_008.jpg WP_20160201_030.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Đông Hà.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ THI HK1 80-09 SINH 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THCS NGUYỄN DU ĐH QT
    Người gửi: Mai Văn Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:06' 04-05-2009
    Dung lượng: 46.0 KB
    Số lượt tải: 44
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU KIỂM TRA HỌC KÌ I
    GV Ra đề: Lê Thị Hồng Liên Môn: sinh học 9
    GV Duyệt đề: Châu Quang Bá Thời gian: 45’


    Câu 1: Thể đa bội là gì? Cho ví dụ. (1,5đ)
    Câu 2: Một đoạn ADN bình thường có số Nuclêôtit loại A là 45và G là 92. Do tác động sốc nhiệt, đoạn ADN này bị đột biến, số Nuclêôtit loại G là 93 và A vẫn giữ nguyên.
    a. Đây là dạng đột biến nào?
    b. Chiều dài của đoạn ADN bị đột biến thay đổi như thé nào so với ADN bình thường? (2d)
    Câu 3: Ở người gen trội M qui định mắt bình thường, gen lặn tương ứng m qui định mắt mù màu (không phân biệt dược màu đỏ và màu lục) các gen nằm trên NST X.
    Bố bị mù màu, mẹ không bị bệnh mù màu. Các con của họ có thể sẽ như thế nào đối vói bệnh mù màu? (giả thiết không xảy ra đột biến.) (3đ)
    Câu 4: Trong phân tử ADN có số Nuclêôtit lọi A chiếm 15% tổng số Nuclêôtit của ADN.
    Tính % Nuclêôtit của mỗi loại còn lại? (2đ)
    Câu 5: Trình bày cơ chế xác định giới tính. (1,5đ)





















    Ma trận

    Các chủ đề
    Các mức độ nhận thức
    Tổng
    
    
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    
    
    Chương II
    
    Câu 5. (1,5đ)
    
    1,5đ
    
    Chương III
    
    Câu 4. (2đ)
    
    2đ
    
    Chương IV
    Câu 1. (1,5đ)
    Câu 2. (2đ)
    
    2,5đ
    
    Chương V
    
    
    Câu 3. (3đ)
    3đ
    
    Tổng
    1,5đ
    5,5đ
    3đ
    10đ
    
    ĐÁP ÁN:
    Câu 1: -Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (nhiều hơn 2n ).
    -Ví dụ: quả táo tứ bội, cây cà độc dược tam bội...
    Câu 2: a. Đây là dạng đột biến gen. (Thêm một cặp Nu:G-X )
    b.Chiều dài của đoạn ADN tăng thêm 3,4 Å (Ăngxtơrông.)
    Câu 3: Bố bị bệnh mù màu có kiểu gen: XmY
    Mẹ không bị mù màu có thể kiểu gen: XMXM hoặc XMXm
     Trường hợp 1: P ♀ XMXM x ♂ XmY 
    G XM Xm , Y
    F1 XMXm ; XMY 100% không bị bệnh
    Trường hợp 2: P ♀ XMXm x ♂ XmY
    G XM, Xm x Xm, Y
    F1 XMXm ; XMY ; XmXm ; XmY
    50% không bị bệnh ; 50% bị bệnh
    Câu 4: Theo nguyên tắc bổ sung ta có: A = T và G = X. Mà A= 15% nên T=15%
    Tổng % của phân tử ADN: %A + %T + %G + %X = 100%
    %X + %G = 100% - (%A + %T)
    = 100% - (15% +15%) = 70%
    Số nuclêôtit của loại G và loại X bằng nhau: %G = %X = 70% /2 = 35%
    Vậy %A = %T = 15%; %G = %X = 35%
    Câu 5: - Ở những loài giao phối, giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh nhờ sự phân li và tổ hợp của các cặp NST giới tính.
    - Cơ chế xác định giới tính: (ở người, ở thú...)
    P: ♀ XX x ♂ XY

    G: X X , Y

    F1: XX XY
    Tỉ lệ: đực:cái = 1:1



     
    Gửi ý kiến