Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Vĩnh HIệp)
  • (Lê Thị Tú Lệ)
  • (Nguyễn Hồng Hải)
  • (Trần Văn Hoa)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5.jpg 19420811_1886890291551919_8939435425284761863_n.jpg 19275255_1886890768218538_2873847855157622082_n.jpg 19275204_1886890724885209_8942940416615941512_n.jpg 14237672_1781635498716903_8951960406744087127_n.jpg 21272488_1925620284352965_4317806672373525606_n.jpg 21270818_1925620361019624_3849718512799834312_n.jpg 0.bap_cai_xanh.mp3 IMG_6459.jpg MOI_CB_CA_TT_VE_ATGT1.jpg WP_20151211_013.jpg WP_20151211_011.jpg WP_20160314_003.jpg WP_20160317_020.jpg WP_20160229_010.jpg WP_20160304_034.jpg WP_20160317_013.jpg WP_20160118_013.jpg WP_20160107_008.jpg WP_20160201_030.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Đông Hà.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi định kỳ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
    Ngày gửi: 08h:25' 16-04-2010
    Dung lượng: 94.5 KB
    Số lượt tải: 48
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng GD & ĐT Đông Hà
    Trường Tiểu học Hòa Bình

    ĐỀ THI ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I – MÔN TIẾNG VIỆT - NĂM HỌC 2009 - 2010
    LỚP I:
    Kiểm tra viết: Đề bài
    Vần:
    oi, ua, ong, iêm, uôt
    2) Từ ngữ:
    Thành phố, đu quay, trăng rằm, cánh diều
    3) Câu:
    bay cao cao vút
    chim biến mất rồi
    chỉ còn tiếng hót
    làm xanh da trời

    Hướng dẫn đánh giá cho điểm

    Kiểm tra viết: ( 10 điểm )
    1/ Vần ( 2 điểm )
    - Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,4 điểm / vần.
    - Viết đúng, không đều nét, không đúng cỡ chữ: 0,2 điểm / vần.
    - Viết sai hoặc không viết được: Không được điểm.
    2/ Từ ngữ ( 4 điểm )
    - Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,5 điểm / chữ.
    - Viết đúng, không đều nét, không đúng cỡ chữ: 0,25 điểm / chữ
    - 0,25 điểm / chữ.
    - Viết sai hoặc không viết được: Không được điểm.
    3/ Câu ( 4 điểm )
    - Viết đúng các từ ngữ trong câu, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 1 điểm / câu ( dòng thơ ) - 0,25 điểm / chữ.
    - Viết không đều nét, không đúng cỡ chữ: 0,5 điểm / câu, ( dòng thơ ) - 0,15 điểm / chữ.
    - Viết sai hoặc không viết được: Không được điểm.












    LỚP II:

    1/ Chính tả nghe - viết: ( 5 điểm ) - 15 phút
    Bài viết: Tìm ngọc
    Chó và Mèo là những con vật rất tình nghĩa. Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc được Long Vương tặng, chúng xin đi tìm. Nhờ nhiều mưu mẹo, chúng đã lấy lại được viên ngọc. Từ đó, người chủ càng thêm yêu quý hai con vật thông minh, tình nghĩa.

    2/ Tập làm văn: : ( 5 điểm ) – 25 phút
    Viết một đoạn văn ( từ 3 đến 5 câu ) giới thiệu về tổ em với một đoàn khách đến thăm lớp, dựa theo gợi ý sau:
    Tổ em gồm những bạn nào ?
    Các bạn trong tổ có những điểm gì hay ?
    Vừa qua, tổ em làm được những việc gì tốt ?

    Hướng dẫn đánh giá cho điểm

    1/ Chính tả ( 5 điểm )
    Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn:
    5 điểm.
    Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định ) : trừ 0,5 điểm.
    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ... bị trừ 1 điểm toàn bài.

    2/ Tập làm văn: : ( 5 điểm )
    Học sinh viết được đoạn văn từ 3 đến 5 câu theo gợi ý ở đề bài; câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 5 điểm.
    ( Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5. )















    LỚP III:

    1/ Chính tả nghe - viết: ( 5 điểm ) - 15 phút
    Bài viết: Đêm trăng trên Hồ Tây
    Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông. Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn. Thuyền ra khỏi bờ thì hây hẩy gió đông nam, sóng vỗ rập rình. Một lát, thuyền vào gần một đám sen. Bấy giờ, sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đóa hoa nở muộn. Mùi hương đưa theo chiều gió ngào ngạt ...

    2/ Tập làm văn: : ( 5 điểm ) – 25 phút
    Hãy viết một bức thư có nội dung thăm hỏi, báo tin với một người mà em quý mến
    ( như: ông, bà, chú, bác, cô giáo cũ, bạn cũ ... ), dựa theo gọi ý dưới đây.
    Dòng đầu thư: Nơi gửi, ngày ... tháng ... năm ...
    Lời xưng hô với người nhận thư.
    Nội dung thư ( Từ 5 đến 7 câu ) : Thăm hỏi ( về sức khỏe, cuộc sống hàng ngày của người nhận thư ... ), báo tin ( về tình hình học tập, sức khỏe của em ... ) Lời chúc và
     
    Gửi ý kiến