Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Đông Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
De cuong on tap Anh 8 HKII 2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Mai Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:05' 15-04-2013
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 520
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Mai Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:05' 15-04-2013
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 520
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN TIẾNG ANH 8 NĂM HỌC 2012 - 2013
A. Grammar
I. Phares of purpose: in order (not) to
so as to (not) to + infinitive : - > được dùng để diễn tả 1 mục đích.
Ex: 1/ I study English well. I want to communicate with foreigners.
I study English well to / in order to / so as to communicate with foreigners.
2/ She gets up late because she doesn’t want to go to school late.
She gets get up not to / in order not to / so as not to go to school late.
II. Can / Could / Will / Would + you + V . . . .? ( lời đề nghị, yêu cầu)
Ex: - Would you like + to-inf . . . ? - Yes, please / No, thanks .
Can I get you + V bare inf . . . ? - That would be nice.
Will you have / Won’t you have . . . ? - No, thank you.
III. adjectives
1. ADJECTIVE FOLLOWED BY AN INFINITIVE : It’s + adjective + to - V
- It’s dangerous to swim in that river. ( Bơi ở con sông đó thật nguy hiểm.)
- It’s easy to learn English. ( Rất dễ học tiếng Anh. / Học tiếng Anh rất dễ.)
* Những Adjectives thường gặp trong cấu trúc này là:
easy, difficult, hard, dangerous, important, necessary, lovely, interesting, nice, great…
=> It’s + adj + to V….. = To V .. + tobe + adj = V-ing.. + tobe + adj
2- ADJECTIVE FOLLOWED BY A NOUN CLAUSE:
Subject + Verb + adjective + noun clause
- They are delighted that you passed your exam. (Họ rất vui khi bạn thi đậu.)
- He was happy that you remembered his birthday. ( Ông ấy rất vui khi bạn nhớ sinh nhật của ông ấy.)
* Những Adjectives thường gặp trong cấu trúc này là:
happy, delighted, sad, sure, certain, relieved, afraid, sorry…
IV: The present perfect tense
1-Công thức: (+) S + have/ has + V-pp ( V-ed / cột 3 ).................
(-) S + have / has + not + V-pp...........
(?) Have/ Has + S + V-pp.................?
-Yes, S + have/ has.
-No, S + have/ hasn’t.
2- Cách dung:
-Diễn tả 1 sự việc vừa mới xảy ra.
Ex: She has just arrived at the airport.
They have begun a new English class recently.
- Diễn tả sự việc xảy ra không nhớ rõ thời gian.
Ex: I have already seen that play.
Have you ever been to New York?
He has not repaired his car yet?
- Diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại
Ex: I have learned English since 2000.
I have learned English for 3 years.
3 – Các từ đi kèm:
Just, since, for, recently, yet, never, ever, already, before, so far, it’s the first/ second time…, up to now, up to the present, till now(cho tới bây giờ), all + my/ his/…. + life.
* Vị trí của các từ: - Just, never, ever, already đứng ngay sau have/ has.
- Yet, before đứng cuối câu.
*Notes: yet: chỉ dung trong câu phủ định và câu hỏi.
For + khoảng thời gian.
Since + mốc thời gian ở quá khứ.
Never: mang nghĩa phủ định.
PASSIVE FORM
1-công thức tổng quát:
S + V + O
S + be + PP +.... by+O
*Câu bị động ở thì hiện tại thường:
S + V-s,es + O
S + am/ is/ are + PP + .... by+ O
Ex: The workers make the pens.
(The pens are made by workers.
*Câu bị động ở thì quá khứ đơn:
S + V-ed + O
S + was / were PP + .... by+ O
EX: I visited my grandparents last week.
(My parents were visited by me last week.
*Câu bị động ở thì hiện tại hoàn
MÔN TIẾNG ANH 8 NĂM HỌC 2012 - 2013
A. Grammar
I. Phares of purpose: in order (not) to
so as to (not) to + infinitive : - > được dùng để diễn tả 1 mục đích.
Ex: 1/ I study English well. I want to communicate with foreigners.
I study English well to / in order to / so as to communicate with foreigners.
2/ She gets up late because she doesn’t want to go to school late.
She gets get up not to / in order not to / so as not to go to school late.
II. Can / Could / Will / Would + you + V . . . .? ( lời đề nghị, yêu cầu)
Ex: - Would you like + to-inf . . . ? - Yes, please / No, thanks .
Can I get you + V bare inf . . . ? - That would be nice.
Will you have / Won’t you have . . . ? - No, thank you.
III. adjectives
1. ADJECTIVE FOLLOWED BY AN INFINITIVE : It’s + adjective + to - V
- It’s dangerous to swim in that river. ( Bơi ở con sông đó thật nguy hiểm.)
- It’s easy to learn English. ( Rất dễ học tiếng Anh. / Học tiếng Anh rất dễ.)
* Những Adjectives thường gặp trong cấu trúc này là:
easy, difficult, hard, dangerous, important, necessary, lovely, interesting, nice, great…
=> It’s + adj + to V….. = To V .. + tobe + adj = V-ing.. + tobe + adj
2- ADJECTIVE FOLLOWED BY A NOUN CLAUSE:
Subject + Verb + adjective + noun clause
- They are delighted that you passed your exam. (Họ rất vui khi bạn thi đậu.)
- He was happy that you remembered his birthday. ( Ông ấy rất vui khi bạn nhớ sinh nhật của ông ấy.)
* Những Adjectives thường gặp trong cấu trúc này là:
happy, delighted, sad, sure, certain, relieved, afraid, sorry…
IV: The present perfect tense
1-Công thức: (+) S + have/ has + V-pp ( V-ed / cột 3 ).................
(-) S + have / has + not + V-pp...........
(?) Have/ Has + S + V-pp.................?
-Yes, S + have/ has.
-No, S + have/ hasn’t.
2- Cách dung:
-Diễn tả 1 sự việc vừa mới xảy ra.
Ex: She has just arrived at the airport.
They have begun a new English class recently.
- Diễn tả sự việc xảy ra không nhớ rõ thời gian.
Ex: I have already seen that play.
Have you ever been to New York?
He has not repaired his car yet?
- Diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại
Ex: I have learned English since 2000.
I have learned English for 3 years.
3 – Các từ đi kèm:
Just, since, for, recently, yet, never, ever, already, before, so far, it’s the first/ second time…, up to now, up to the present, till now(cho tới bây giờ), all + my/ his/…. + life.
* Vị trí của các từ: - Just, never, ever, already đứng ngay sau have/ has.
- Yet, before đứng cuối câu.
*Notes: yet: chỉ dung trong câu phủ định và câu hỏi.
For + khoảng thời gian.
Since + mốc thời gian ở quá khứ.
Never: mang nghĩa phủ định.
PASSIVE FORM
1-công thức tổng quát:
S + V + O
S + be + PP +.... by+O
*Câu bị động ở thì hiện tại thường:
S + V-s,es + O
S + am/ is/ are + PP + .... by+ O
Ex: The workers make the pens.
(The pens are made by workers.
*Câu bị động ở thì quá khứ đơn:
S + V-ed + O
S + was / were PP + .... by+ O
EX: I visited my grandparents last week.
(My parents were visited by me last week.
*Câu bị động ở thì hiện tại hoàn
 






Các ý kiến mới nhất