Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Đông Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
B02.6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Thư (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:45' 13-03-2009
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Thư (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:45' 13-03-2009
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày 31 tháng 08 năm 2008
Bài 2:THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
Tiết 2: SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM
THỜI KÌ CỔ ĐẠI
A. MỤC TIÊU:
-Kiến thức:Học sinh có thêm kiến thức về lịch sử mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại.
-Kĩ năng:Học sinh hiểu biết thêm giá trị thẩm mĩ của người Việt cổ thông qua các sản phẩm mĩ thuật.
-Thái độ:Học sinh biết trân trọng nghệ thuật đắc sắc của cha ông để lại.
B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
-Trực quan
-Vấn đáp.
-Luyện tập.
-Hoạt động nhóm.
C. CHUẨN BỊ.
Giáo viên:
-Tài liệu tham khảo.
-Đồ dùng dạy học:
+Tranh ảnh liên quan đến bài giảng.
+Đồ dùng mĩ thuật liên quan dến bài học.
Học sinh:
-Xem trước bài mới.
-Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
2
10
15
15
2
I. Ổn định tổ chức.
-Kiểm tra sỉ số.
II. Kiểm tra.
Nộp bài tập chép hoạ tiết trang trí dân tộc.
III.Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề:
Triển khai bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Hoạt động 1.
Hướng dẩn học sinh tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử.
-Giáo viên phân nhóm hoạt động cho học sinh.
-Học sinh đọc phần yêu cầu của hoạt động 1 trong sgk.
-Nhóm 1: đặt ra câu hỏi để nhóm 2, 3, 4 tham khảo, trả lời.
-Giáo viên có thể củng cố thêm kiến thức bằng cách nêu thêm một số câu hỏi:
+Em biết gì về thời Đồ đá ở Việt nam?
Thời nguyên thuỷ cách dây hàng vạn năm.
+Em biết gì về thời Đồ đồng ở Việt Nam?
Cách đây 4000 –5000 năm – Văn hoá Đông Sơn.
-Đồ đá có 2 thời kì: Đồ đá củ và Đồ đá mới: Di chỉ ở Núi Đọ ở Thanh Hoá, VH Bắc Sơn ở Bắc Giang, Quỳnh Văn ở Miền Trung.
-Đồ đồng có 4 giai đoạn kế tiếp: phùng Nguyên - Đồng Đậu – Gò Mun – Đông Sơn.
Giai đoạn nào tiêu biểu ?
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình vẽ mặt người trên vách đá hang Đồng nội.
-Học sinh đọc phần 2.
-Nhóm 2 thảo luận đưa ra câu hỏi các nhóm còn lại.
-Giáo viên có thể bổ sung thêm một số câu hỏi
Các hình vẽ cách dây 1 vạn năm là dấu ấn của thời kỳ Đồ Đá.
Đặc điểm:
+Nhóm hình mặt người có thể phân biệt được nam và nữ.
+Các khuôn mặt đều có sừng cong ra 2 bên – Hoá trang - vật tổ.
+Công cụ: rìu, chày đá…
Hoạt động 3:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về thời kỳ Đồ đồng.
-Học sinh đọc.
-Nhóm 3 thảo luận đưa ra câu hỏi các nhóm còn lại.
-Giáo viên có thể bổ sung thêm một số câu hỏi
-Kim loại gì đã được thay thế cho đồ đá?
-Những hiện vật còn lưu giữ?
-Những hiện vật nào được người Việt cổ dùng để sinh hoạt? Thạp Đào Thịnh.
-Hiện vật nào được xem là tiêu biểu nhất?
-Quan sát trên trống đồng ta thấy những gì?
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập.
-Giáo viên có thể cho học sinh tiếp tục thảo luận nhóm hoặc đưa ra những câu hỏi để củng có nội dung bài học cho học sinh .
-Thời kì Đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào?
-Vì sao nói trống đồng Đông sơn không chỉ là nhạc cụ mà còn là tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu của Việt nam thòi kỳ cổ đại.
NỘI DUNG CƠ BẢN
Sơ lược về bối cảnh lịch sử.
Việt nam là một trong những cái nôi phát triển của loài người. Nghệ thuật Việt nam phát triển liên tục, trải dài qua nhiều thế kỷ và đạt được đỉnh cao trong sáng tạo.
II. Sơ lược về mĩ thuật Việt
Bài 2:THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
Tiết 2: SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM
THỜI KÌ CỔ ĐẠI
A. MỤC TIÊU:
-Kiến thức:Học sinh có thêm kiến thức về lịch sử mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại.
-Kĩ năng:Học sinh hiểu biết thêm giá trị thẩm mĩ của người Việt cổ thông qua các sản phẩm mĩ thuật.
-Thái độ:Học sinh biết trân trọng nghệ thuật đắc sắc của cha ông để lại.
B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
-Trực quan
-Vấn đáp.
-Luyện tập.
-Hoạt động nhóm.
C. CHUẨN BỊ.
Giáo viên:
-Tài liệu tham khảo.
-Đồ dùng dạy học:
+Tranh ảnh liên quan đến bài giảng.
+Đồ dùng mĩ thuật liên quan dến bài học.
Học sinh:
-Xem trước bài mới.
-Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
2
10
15
15
2
I. Ổn định tổ chức.
-Kiểm tra sỉ số.
II. Kiểm tra.
Nộp bài tập chép hoạ tiết trang trí dân tộc.
III.Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề:
Triển khai bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Hoạt động 1.
Hướng dẩn học sinh tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử.
-Giáo viên phân nhóm hoạt động cho học sinh.
-Học sinh đọc phần yêu cầu của hoạt động 1 trong sgk.
-Nhóm 1: đặt ra câu hỏi để nhóm 2, 3, 4 tham khảo, trả lời.
-Giáo viên có thể củng cố thêm kiến thức bằng cách nêu thêm một số câu hỏi:
+Em biết gì về thời Đồ đá ở Việt nam?
Thời nguyên thuỷ cách dây hàng vạn năm.
+Em biết gì về thời Đồ đồng ở Việt Nam?
Cách đây 4000 –5000 năm – Văn hoá Đông Sơn.
-Đồ đá có 2 thời kì: Đồ đá củ và Đồ đá mới: Di chỉ ở Núi Đọ ở Thanh Hoá, VH Bắc Sơn ở Bắc Giang, Quỳnh Văn ở Miền Trung.
-Đồ đồng có 4 giai đoạn kế tiếp: phùng Nguyên - Đồng Đậu – Gò Mun – Đông Sơn.
Giai đoạn nào tiêu biểu ?
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình vẽ mặt người trên vách đá hang Đồng nội.
-Học sinh đọc phần 2.
-Nhóm 2 thảo luận đưa ra câu hỏi các nhóm còn lại.
-Giáo viên có thể bổ sung thêm một số câu hỏi
Các hình vẽ cách dây 1 vạn năm là dấu ấn của thời kỳ Đồ Đá.
Đặc điểm:
+Nhóm hình mặt người có thể phân biệt được nam và nữ.
+Các khuôn mặt đều có sừng cong ra 2 bên – Hoá trang - vật tổ.
+Công cụ: rìu, chày đá…
Hoạt động 3:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về thời kỳ Đồ đồng.
-Học sinh đọc.
-Nhóm 3 thảo luận đưa ra câu hỏi các nhóm còn lại.
-Giáo viên có thể bổ sung thêm một số câu hỏi
-Kim loại gì đã được thay thế cho đồ đá?
-Những hiện vật còn lưu giữ?
-Những hiện vật nào được người Việt cổ dùng để sinh hoạt? Thạp Đào Thịnh.
-Hiện vật nào được xem là tiêu biểu nhất?
-Quan sát trên trống đồng ta thấy những gì?
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập.
-Giáo viên có thể cho học sinh tiếp tục thảo luận nhóm hoặc đưa ra những câu hỏi để củng có nội dung bài học cho học sinh .
-Thời kì Đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào?
-Vì sao nói trống đồng Đông sơn không chỉ là nhạc cụ mà còn là tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu của Việt nam thòi kỳ cổ đại.
NỘI DUNG CƠ BẢN
Sơ lược về bối cảnh lịch sử.
Việt nam là một trong những cái nôi phát triển của loài người. Nghệ thuật Việt nam phát triển liên tục, trải dài qua nhiều thế kỷ và đạt được đỉnh cao trong sáng tạo.
II. Sơ lược về mĩ thuật Việt
 






Các ý kiến mới nhất